THÀNH PHẦN
Domperidon có hàm lượng 5mg.
Tá dược vừa đủ 5ml theo tiêu chuẩn của nhà sản xuất.
Số đăng ký
VD-26743-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Ðiều trị triệu chứng nôn và buồn nôn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Đối với quy cách chai
Người lớn và trẻ vị thành niên (từ 12 tuổi trở lên và cân nặng từ 35 kg trở lên)
Mỗi lần 10 ml, ngày 2 - 3 lần. Tối đa 30 ml/ngày (đong bằng cốc đong kèm theo).
Trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ, trẻ em (dưới 12 tuổi) và trẻ vị thành niên cân nặng dưới 35 kg
Liều dùng là 0,25 mg/kg. Có thể dùng 3 lần 1 ngày với liều tối đa là 0,75 mg/kg mỗi ngày. Ví dụ, đối với trẻ có cân nặng 10 kg, liều dùng là 2,5 mg (2,5 ml), có thể dùng 3 lần/ngày với liều tối đa là 7,5 mg/ngày (7,5 ml) (đong bằng cốc đong kèm theo).
Bệnh nhân suy gan
Domperidone chống chỉ định với bệnh nhân suy gan trung bình và nặng. Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ.
Bệnh nhân suy thận
Do thời gian bán thải của domperidone bị kéo dài ở bệnh nhân suy thận nặng nên nếu dùng nhắc lại, số lần đưa thuốc cần giảm xuống còn 1 - 2 lần/ngày và hiệu chỉnh liều tùy thuộc mức độ suy thận.
Cách dùng
Domperidone chỉ nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát nôn và buồn nôn.
Nên uống thuốc trước bữa ăn 15 – 30 phút. Nếu uống sau bữa ăn, thuốc có thể bị chậm hấp thu.
Bệnh nhân nên uống thuốc vào thời gian cố định.
Thời gian điều trị tối đa không nên vượt quá 1 tuần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với domperidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Domperidone không được sử dụng với các bệnh nhân không dung nạp thuốc, không dùng cho bệnh nhân xuất huyết dạ dày, tắc ruột cơ học hay bị thủng hệ tiêu hóa.
Domperidone không được dùng cho bệnh nhân có khối u tuyến yên tiết prolactin (prolactinoma).
Không dùng cho bệnh nhân nên sau khi mổ.
Không dùng cho trẻ em dưới 1 tuổi.
Không dùng domperidone thường xuyên dài ngày.
Bệnh nhân suy gan trung bình và nặng.
Bệnh nhân có thời gian dẫn truyền xung động tim kéo dài, đặc biệt là khoảng QT, bệnh nhân có rối loạn điện giải rõ rệt hoặc bệnh nhân có nhịp tim chậm hay đang có bệnh tim mạch khác như suy tim sung huyết.
Dùng đồng thời với các thuốc kéo dài khoảng QT.
Dùng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 (không phụ thuộc tác dụng kéo dài khoảng QT).
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100: Hệ tiêu hóa: Khô miệng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy.Tâm thần: Mất ham muốn tình dục, lo âu.Hệ thần kinh: Đau đầu, mất ngủ.Da và mô dưới da: Phát ban, ngứa.Hệ sinh sản và tuyến vú: Chảy sữa, đau vú.Toàn thân: Suy nhược.
Tác dụng phụ chưa biết tần suất gặp: Hệ miễn dịch: Phản ứng phản vệ (bao gồm cả sốc phản vệ).Tâm thần: Lo lắng, căng thẳng.Hệ thần kinh: Co giật, rối loạn ngoại tháp, hội chứng chân không nghỉ (đợt cấp của hội chứng chân không nghỉ ở những bệnh nhân bị bệnh Parkinson).Hệ tim mạch: Loạn nhịp thất, kéo dài QT, xoắn đỉnh, tử vong đột ngột do tim mạch.Da và mô dưới da: Mày đay, phù mạch.Thận và hệ tiết niệu: Bí tiểu.Hệ sinh sản và tuyến vú: Nữ hóa tuyến vú, vô kinh.
Nghiên cứu: Xét nghiệm chức năng gan bất thường, tăng prolactin huyết thanh.
Trẻ em: Rối loạn ngoại tháp chủ yếu xảy ra ở trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng liên quan đến hệ thống thần kinh trung ương khác như co giật và kích động cũng chủ yếu xảy ra ở trẻ sơ sinh và trẻ em.