NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

UNIVIXIN 75MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Clopidogrel 75mg
Số đăng ký
VD-30698-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Univixin được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Clopidogrel được chỉ định dùng để giảm các biến cố do xơ vữa động mạch trong các trường hợp sau:
Mới bị nhồi máu cơ tim, mới bị đột quỵ hay bệnh động mạch vành ngoại biên đã ổn định.
Hội chứng mạch vành cấp.
Đối với các bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không tăng đoạn ST (đau thắt ngực không ổn định/nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm các bệnh nhân được kiểm soát y tế và được kiểm soát bằng sự can thiệp động mạch vành dưới da (có hoặc không đặt stent) hoặc phẫu thuật ghép cầu nối động mạch vành, clopidogrel cho thấy tác dụng làm giảm tỷ lệ kết hợp tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ cũng như tỷ lệ tử vong do tim mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc thiếu máu cục bộ kéo dài.
Đối với các bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp có tăng đoạn ST, clopidogrel cho thấy tác dụng làm giảm tỷ lệ tử vong do bất kỳ nguyên nhân nào và giảm tỷ lệ của sự kết hợp tử vong do tái nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ. Những lợi ích này không được biết ở bệnh nhân được phẫu thuật tạo hình mạch nguyên khởi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi:Mới bị nhồi máu cơ tim, mới bị đột quỵ hoặc bệnh lý động mạch vành ngoại biên đã ổn định: Liều clopidogrel khuyến cáo là 75 mg/lần/ngày.
Hội chứng mạch vành cấp: Clopidogrel nên bắt đầu điều trị với liều đơn 300 mg, sau đó tiếp tục với liều 75 mg/lần/ngày. Aspirin (75 - 325 mg/lần/ngày) nên được sử dụng ngay từ đầu và tiếp tục duy trì khi phối hợp với clopidogrel.
Trẻ em:Không nên dùng clopidogrel ở trẻ em vì còn thiếu các dữ liệu về hiệu quả thuốc.
Bệnh nhân suy thận:Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở bệnh nhân suy thận.
Bệnh nhân suy gan:Kinh nghiệm điều trị còn hạn chế ở những bệnh nhân suy gan trung bình vừa là người có nguy cơ chảy máu tạng.
Cách dùng
Dùng qua đường uống.
Có thể dùng kèm với thức ăn hoặc không.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Univixin chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm với clopidogrel hoặc bất kỳ các thành phần nào của thuốc.
Chảy máu do các bệnh cấp tính như loét đường tiêu hóa hoặc xuất huyết nội sọ.
Suy gan nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10):
Rối loạn mạch máu: Tụ máu.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu cam.
Rối loạn dạ dày-ruột: Xuất huyết dạ dày ruột, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.
Rối loạn da và mô dưới da: Thâm tím.
Các rối loạn chung và toàn thân: Chảy máu tại vết mổ.
Ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100):
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan.
Rối loạn hệ thần kinh: Xuất huyết nội sọ (đã ghi nhận một số trường hợp có thể tử vong), đau đầu, bị cảm, chóng mặt.
Rối loạn mắt: Chảy máu mắt (viêm màng kết, bệnh mắt, võng mạc).
Rối loạn dạ dày-ruột: Loét dạ dày và loét tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi.
Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, ngứa, chảy máu da (ban xuất huyết).
Rối loạn thận và tiết niệu: Tiểu ra máu.
Khác: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu.
Hiếm gặp (1/10.000 đến <1/1.000):
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, bao gồm giảm bạch cầu nặng.
Rối loạn tai và tai trong: Chóng mặt.
Rối loạn dạ dày-ruột: Xuất huyết sau phúc mạc.
Bệnh về hệ sinh sản và tuyến vú: Vú to ở nam.
Rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000):
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Hội chứng ban xuất huyết giảm tiểu cầu do huyết khối (TTP), thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng rối loạn đông máu mắc phải, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
Rối loạn hệ miễn dịch: Bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ.
Rối loạn tâm thần: Ảo giác, lẫn lộn.
Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn vị giác.
Rối loạn mạch máu: Xuất huyết trầm trọng, xuất huyết vết thương hở do phẫu thuật, viêm mạch máu, hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Chảy máu đường hô hấp (ho ra máu, xuất huyết phổi), co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, viêm phổi do tăng bạch cầu ái toan.
Rối loạn dạ dày-ruột: Xuất huyết dạ dày ruột và xuất huyết sau phúc mạc có thể gây tử vong, viêm tụy, viêm đại tràng (bao gồm dạng loét hoặc viêm đại tràng dạng tế bào lympho), viêm miệng.
Rối loạn gan-mật: Suy gan cấp, viêm gan, xét nghiệm chức năng gan bất thường.
Các rối loạn về da và mô dưới da: Viêm da do phồng rộp (hoại tử da nhiễm độc, hội chứng
Stevens Johnson, hồng ban đa dạng, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP)), phù mạch, hội chứng quá mẫn cảm do thuốc, hội chứng phát ban do thuốc với bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (DRESS), ban đỏ, hay tróc da, mề đay, chàm, lichen phẳng.
Rối loạn xương khớp, mô liên kết và xương: Chảy máu cơ xương (tràn máu trong khớp), viêm khớp, đau khớp, đau cơ.
Rối loạn thận và tiết niệu: Viêm cầu thận, tăng creatinin trong máu.
Các rối loạn chung và toàn thân: Sốt.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc có nguy cơ gây chảy máu: Tăng nguy cơ chảy máu do có thể xảy ra tác dụng hiệp đồng. Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời các thuốc có nguy cơ gây chảy máu.
Thuốc chống đông đường uống: Không nên dùng đồng thời clopidogrel với các thuốc chống đông đường uống vì có thể làm tăng lượng máu chảy. Mặc dù dùng clopidogrel liều 75 mg/ngày không làm thay đổi dược động học của S-warfarin hoặc chỉ số INR (International Normalised Ratio) ở những bệnh nhân điều trị lâu dài bằng warfarin, việc dùng chung clopidogrel với warfarin làm tăng nguy cơ chảy máu do tác động độc lập lên sự cầm máu.
Các chất ức chế glycoprotein IIb/IIIa: Clopidogrel nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân dùng đồng thời các chất ức chế glycoprotein IIb/IIIa.
Acid acetylsalicylic (ASA): ASA không làm thay đổi khả năng ức chế kết tập tiểu cầu do ADP của clopidogrel. Tuy nhiên, dùng đồng thời với 500 mg ASA 2 lần/ ngày trong 1 ngày không làm tăng đáng kể việc kéo dài thời gian chảy máu do clopidogrel gây ra. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và acid acetylsalisylic có thể xảy ra và làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó cần thận trọng khi dùng phối hợp. Tuy nhiên, phối hợp clopidogrel và ASA đã được chỉ định dùng đồng thời trong thời gian lên đến 1 năm.
Heparin: Trong một nghiên cứu lâm sàng được tiến hành ở những người khỏe mạnh, việc dùng kết hợp với clopidogrel cho thấy không cần thay đổi liều của heparin hoặc làm thay đổi tác dụng của heparin lên sự đông máu. Sử dụng đồng thời với heparin không ảnh hưởng đến sự ức chế kết tập tiểu cầu do clopidogrel. Tương tác dược lực học giữa clopidogrel và heparin có thể xảy ra và làm tăng nguy cơ chảy máu. Do đó cần thận trọng khi dùng phối hợp.
Thuốc tan huyết khối: Tính an toàn khi dùng đồng thời clopidogrel, thuốc tan huyết khối đặc hiệu hay không đặc hiệu fibrin và heparin đã được đánh giá ở những bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp. Tỷ lệ chảy máu có ý nghĩa trên lâm sàng cũng tương tự như khi các thuốc tan huyết khối và heparin được sử dụng đồng thời với ASA.
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Trong một nghiên cứu lâm sàng được tiến hành ở những người khỏe mạnh, việc dùng kết hợp clopidogrel với naproxen làm gia tăng mất máu dạ dày ruột dạng ẩn. Tuy nhiên, do còn thiếu các nghiên cứu tương tác với các NSAID khác nên hiện nay cũng chưa rõ sự kết hợp này có làm gia tăng nguy cơ chảy máu dạ dày ruột ở tất cả các NSAID hay không. Do đó nên thận trọng khi dùng phối hợp clopidogrel với các NSAID bao gồm các thuốc ức chế Cox-2.
Các thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc (SSRIs): Vì các SSRIs ảnh hưởng đến kích hoạt tiểu cầu và làm tăng nguy cơ chảy máu, nên thận trọng khi sử dụng SSRIs với clopidogrel.
Điều trị đồng thời khác: Clopidogrel được chuyển hóa một phần thành chất chuyển hoá có hoạt tính bởi CYP2C19 nên việc sử dụng các thuốc ức chế hoạt động của enzym này sẽ làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel. Sự liên quan trên lâm sàng của tương tác này là chưa chắc chắn. Do đó không nên sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP2C19 mạnh hoặc trung bình.
Các thuốc ức chế CYP2C19 mạnh hoặc trung bình, ví dụ như omeprazol và esomeprazol, fluvoxamin, fluoxetin, moclobemid, voriconazol, fluconazol, ticlopidin, carbamazepin và efavirenz.
Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Omeprazol 80 mg một lần mỗi ngày hoặc cùng lúc với clopidogrel hoặc cách 12 giờ giữa các lần dùng hai thuốc làm giảm nồng độ chất chuyển hóa 45% (liều nạp) và 40% (liều duy trì). Sự giảm này liên quan đến việc giảm 39% (liều nạp) và 21% (liều duy trì) của tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu. Esomeprazol được cho là có tương tác tương tự với clopidogrel.
Theo các nghiên cứu cả quan sát được và trên lâm sàng, dữ liệu còn chưa thống nhất về những ảnh hưởng lâm sàng của tương tác dược động học/dược lực học đối với các ảnh hưởng chính lên tim mạch. Do đó không nên sử dụng đồng thời với omeprazol hoặc esomeprazol.
Sự giảm rõ rệt nồng độ chất chuyển hóa đã được ghi nhận với pantoprazol hoặc lansoprazol. Nồng độ trong huyết tương của chất chuyển hóa có hoạt tính giảm 20% (liều nạp) và giảm 14% (liều duy trì) trong thời gian điều trị cùng với pantoprazol 80 mg x 1 lần/ngày. Điều này có liên quan đến việc giảm tác dụng ức chế kết tập hợp tiểu cầu trung bình lần lượt là 15% và 11%. Kết quả này cho thấy clopidogrel có thể được dùng với pantoprazol.
Không có bằng chứng cho thấy các thuốc khác làm giảm acid dạ dày như thuốc ngăn chặn thụ thể Hạ hoặc thuốc kháng acid liên quan đến tác dụng chống kết tập tiểu cầu của clopidogrel.
Các thuốc khác: Một số nghiên cứu lâm sàng khác đã được tiến hành với clopidogrel và thuốc dùng đồng thời khác để khảo sát khả năng tương tác dược lực học và tương tác dược động học. Không có sự tương tác dược lý đáng kể về mặt lâm sàng khi clopidogrel được dùng đồng thời với atenolol, nifedipin, hoặc cả atenolol và nifedipin. Hơn nữa, hoạt tính dược lực học của clopidogrel cũng không bị ảnh hưởng đáng kể khi sử dụng đồng thời với phenobarbital, cimetidin hoặc estrogen.
Dược động học của digoxin hoặc theophyllin không bị thay đổi khi dùng kết hợp với clopidogrel. Thuốc kháng acid không làm thay đổi mức độ hấp thu của clopidogrel.
Dữ liệu từ nghiên cứu CAPRIE cho thấy phenytoin và tolbutamid được chuyển hóa bởi CYP2C9 có thể được dùng kết hợp an toàn với clopidogrel.
Các thuốc chuyển hóa bởi CYP2C8: Clopidogrel làm tăng nồng độ repaglinid ở những người tình nguyện khỏe mạnh. Các nghiên cứu in vitro cho thấy tăng nồng độ repaglinid là do chất chuyển hóa glucuronid của clopidogrel ức chế CYP2C8. Do nguy cơ tăng nồng độ trong huyết tương, nên thận trọng khi dùng đồng thời clopidogrel với các thuốc được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C8 (ví dụ repaglinid, paclitaxel).
Ngoài các thông tin tương tác thuốc đặc biệt kể trên, các nghiên cứu về tương tác giữa clopidogrel và một số thuốc thường dùng trên bệnh nhân bị bệnh huyết khối xơ vữa động mạch chưa được thực hiện. Tuy nhiên, bệnh nhân tham gia vào các thử nghiệm lâm sàng dùng clopidogrel cũng đã dùng đồng thời với nhiều loại thuốc khác nhau như thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn bêta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc đối kháng calci, thuốc hạ cholesterol, thuốc giãn mạch vành, thuốc trị tiểu đường (kể cả insulin), thuốc chống động kinh và các thuốc đối kháng GPII/IIIa mà không có các tương tác bất lợi có ý nghĩa lâm sàng.