NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PINCLOS



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Clopidogrel hàm lượng 75mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên nén.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VN-18870-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Pinclos 75mg được dùng phổ biến trong ngăn ngừa, phòng chống sự kết tập tiểu cầu,  tắc mạch do huyết khối trong hệ tuần hoàn máu ở những trường hợp như bị nhồi máu cơ tim, đột quỵ, hội chứng động mạch vành cấp,...
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Dùng 1 liều duy nhất 1 viên/ ngày trong hoặc cách bữa ăn một thời gian.
Tuy nhiên liều dùng có thể khác tùy tình trạng bệnh và tuổi tác vì vậy bạn cần phải tuân theo chỉ định điều trị của bác sĩ để đạt hiệu quả.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống. Tuyệt đối không nên bẻ thuốc hay nghiền nhỏ thuốc để uống do thuốc có đặc tính giải phóng kéo dài.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định đối với những người mẫn cảm bất kì thành phần nào của thuốc.
Không dùng cho các đối tượng bị bệnh suy gan giai đoạn nặng, người đang bị bệnh lý chảy máu.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Bất kì loại thuốc nào ngoài những tác dụng chữa bệnh thì bên cạnh đó nó cũng  có những tác dụng mà chúng ta không mong muốn gặp phải. Pinclos cũng có nguy cơ gặp các tác dụng ngoài ý muốn như: nổi mẩn, ngứa, đau bụng, rối loạn tiêu hóa, táo bón.  Ngoài ra còn có thể gặp tình trạng xuất huyết, chảy máu mũi tuy nhiên rất hiếm gặp. Cũng có thể gặp tình trạng phân bị biến đổi màu đen và có lẫn máu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi sử dụng thuốc này có thể sảy ra tương tác khi dùng cùng thời điểm với các thuốc khác như khi dùng chung với các thuốc Heparin và các thuốc tan huyết khối hay chống đông máu khác sẽ gây nguy cơ tăng chảy máu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cân nhắc theo dõi creatin kinase (CK) trong trường hợp:
Trước khi điều trị, xét nghiệm CK nên được tiến hành trong những trường hợp: Suy giảm chức năng thận, nhược giáp, tiền sử bản thân hoặc tiền sử gia đình mắc bệnh cơ di truyền, tiền sử bị bệnh cơ do sử dụng statin hoặc fibrat trước đó, tiền sử bệnh gan và/hoặc uống nhiều rượu, bệnh nhân cao tuổi (> 70 tuổi) có những yếu tố nguy cơ bị tiêu cơ vân, khả năng xảy ra tương tác thuốc và một số đối tượng bệnh nhân đặc biệt. Trong những trường hợp này, nên cân nhắc lợi ích nguy cơ và theo dõi bệnh nhân trên lâm sàng khi điều trị bằng atorvastatin. Nếu kết quả xét nghiệm CK > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường, không nên bắt đầu điều trị bằng atorvastatin.
Trong quá trình điều trị bằng atorvastatin, bệnh nhân cần thông báo khi có các biểu hiện về cơ như đau cơ, cứng cơ, yếu cơ. Khi có các biểu hiện này, bệnh nhân cần làm xét nghiệm CK để có các biện pháp can thiệp phù hợp.
Làm xét nghiệm enzym gan trước khi bắt đầu điều trị bằng atorvastatin và trong trường hợp chỉ định lâm sàng yêu cầu xét nghiệm sau đó.
Kinh nghiệm điều trị atorvastatin trong bệnh tăng lipid máu có tính di truyền đồng hợp tử ở trẻ em còn giới hạn.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Không dùng atorvastatin cho phụ nữ có thai. Chỉ dùng atorvastatin cho phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ khi đã có biện pháp tránh thai hữu hiệu, bệnh nhân rất khó thụ thai hay đã được thông báo về khả năng gây hại cho thai nhi và chỉ trong trường hợp cholesterol máu tăng rất cao mà không đáp ứng với các thuốc khác. Nếu phụ nữ có thai khi đang dùng thuốc thì nên ngưng dùng thuốc và bệnh nhân cần được thông báo về khả năng gây hại cho thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Chưa rõ atorvastatin có bài tiết qua sữa mẹ hay không. Do khả năng atorvastatin có thể gây tác dụng phụ nghiêm trọng lên trẻ bú mẹ nên không dùng atorvastatin cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thông thường, thuốc không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, Tuy nhiên, thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt đối với một vài người. Không lái xe, vận hành máy móc hoặc làm bất cứ việc gì có tính chất nguy hiểm nếu có cảm giác hoa mắt, chóng mặt.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.