THÀNH PHẦN
Acid Acetylsalicylic hàm lượng 81mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-28370-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Doaspin 81 được dùng trong dự phòng huyết khối tim mạch và mạch não.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Dự phòng dài hạn biến chứng tim mạch với nguy cơ cao: 1-2 viên, mỗi ngày 1 lần, sau ăn.
Trong các cơn cấp như nhồi máu cơ tim, nhồi máu não, cơn đau thắt ngực không ổn định: 2-3 viên.
Cách dùng
Dùng thuốc đường uống, sau khi ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng trong những trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Những bệnh nhân có tiềm tàng dị ứng chéo, tiền sử hen, viêm mũi hoặc mày đay do sử dụng aspirin hoặc Nsaids trước đó.
Những người bị ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, loét dạ dày - tá tràng, suy tim vừa và nặng, suy gan, suy thận.
Phụ nữ mang thai ở 3 tháng cuối thai kỳ.
Những bệnh nhân đang dùng methotrexat.
TÁC DỤNG PHỤ
Các triệu chứng về Đường tiêu hóa là phản ứng bất lợi phổ biến nhất của aspirin. Các triệu chứng phổ biến hơn bao gồm buồn nôn, nôn, khó chịu hoặc đau bụng trên do bị kích ứng trên niêm mạc dạ dày. Sử dụng lâu dài dễ gây tổn thương niêm mạc dạ dày, gây loét dạ dày và chảy máu dạ dày.
Có thể gây ra phản ứng dị ứng như phát ban , phù mạch và hen suyễn sau khi dùng aspirin, tình trạng này phổ biến hơn ở người trung niên hoặc bệnh nhân bị viêm mũi hoặc polyp mũi.
Các triệu chứng thần kinh thường xuất hiện khi dùng liều lượng lớn. Các triệu chứng bao gồm nhức đầu, chóng mặt, ù tai, giảm thị giác và thính giác. Khi dùng liều quá lớn, có thể xảy ra rối loạn tâm thần , co giật và thậm chí hôn mê. Sau khi ngừng thuốc từ 2 đến 2 ngày, các triệu chứng có thể khỏi hoàn toàn trong vòng 3 ngày. Liều lớn cũng có thể gây buồn nôn và nôn.
Tổn thương gan do aspirin thường xảy ra khi sử dụng liều lượng lớn.
Sử dụng aspirin lâu dài có thể gây viêm thận kẽ, hoại tử nhú thận và giảm chức năng thận.
Aspirin thường không làm thay đổi số lượng bạch cầu và tiểu cầu, cũng như hàm lượng hematocrit và hemoglobin. Tuy nhiên, sử dụng aspirin lâu dài có thể gây thiếu máu do thiếu Sắt.
Aspirin ở liều điều trị không có tác dụng trực tiếp quan trọng lên tim mạch. Liều lớn có thể tác động trực tiếp lên cơ trơn mạch máu, gây giãn mạch ngoại biên. Liều độc có thể làm suy giảm chức năng tuần hoàn thông qua liệt vận mạch trực tiếp và trung ương.
Aspirin có thể gây ra hội chứng Reye khi dùng để điều trị bệnh cúm hoặc thủy đậu ở trẻ em.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc hạ đường huyết không nên kết hợp với aspirin, vì aspirin có tác dụng hạ đường huyết và có thể làm chậm quá trình chuyển hóa và bài tiết của thuốc hạ đường huyết, từ đó tăng cường tác dụng hạ đường huyết.
Không nên dùng kết hợp Cholestyramine với aspirin, nếu không sẽ hình thành phức hợp và cản trở sự hấp thu thuốc
Thuốc lợi tiểu: Phối hợp thuốc lợi tiểu và aspirin sẽ làm tích tụ thuốc trong cơ thể và làm nặng thêm phản ứng nhiễm độc; phối hợp acetazolamid và aspirin có thể làm tăng nồng độ thuốc trong máu và gây phản ứng nhiễm độc.
Thuốc giảm đau chống viêm: Việc sử dụng kết hợp Indomethacin với aspirin có thể gây chảy máu dạ dày; sử dụng kết hợp các thuốc như thuốc giảm đau không steroid như Ibuprofen và aspirin có thể gây xuất huyết tiêu hóa.
Aspirin có thể làm giảm sự hấp thu Vitamin C ở ruột, thúc đẩy quá trình bài tiết và giảm hiệu quả của nó; Vitamin B1 có thể thúc đẩy sự phân hủy của aspirin và tăng kích ứng cho niêm mạc dạ dày.
Sử dụng lâu dài Prednisone, dexamethasone và Prednisolone có thể gây loét dạ dày, tá tràng , thậm chí cả thực quản và ruột già. Aspirin có thể làm nặng thêm phản ứng bất lợi này nên không nên dùng cùng.
Methotrexate khi sử dụng cùng với aspirin có thể làm tăng độc tính trong máu của methotrexat, do aspirin làm giảm Độ thanh thải của methotrexat ở thận. Nên không dùng đồng thời.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Nên dừng thuốc một tuần trước khi phẫu thuật để tránh rối loạn đông máu và chảy máu không ngừng.
Không nên sử dụng sau khi uống rượu, vì nó có thể làm nặng thêm tổn thương hàng rào niêm mạc dạ dày và gây chảy máu dạ dày.
Tránh sử dụng ở những bệnh nhân bị rối loạn chức năng đông máu, chẳng hạn như tổn thương gan nặng, hạ đường huyết và thiếu vitamin K.
Bệnh nhân bị loét không nên sử dụng. Dùng aspirin cho bệnh nhân loét dạ dày , tá tràng có thể gây chảy máu hoặc thủng.
Bệnh nhân hen suyễn nên tránh sử dụng.Một số bệnh nhân hen suyễn có thể gặp phản ứng dị ứng sau khi dùng aspirin, chẳng hạn như nổi mề đay, phù thanh quản và lên cơn hen.
Không nên dùng lượng lớn trong thời gian dài, nếu không có thể gây ngộ độc, nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, ù tai, giảm thính lực và thị lực, trường hợp nặng có thể mất cân bằng axit- bazơ , mất trí, hôn mê. và thậm chí cả những tình trạng nguy hiểm đến tính mạng.
Trẻ em bị nhiễm virus và sốt không nên sử dụng, có báo cáo rằng trẻ em và thanh thiếu niên dưới 16 tuổi bị cúm, thủy đậu hoặc các bệnh nhiễm virus khác sẽ bị rối loạn chức năng gan nghiêm trọng kết hợp với các triệu chứng bệnh não sau khi dùng aspirin. Nhưng nó có thể gây tử vong.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Phụ nữ có thai không nên dùng. Dùng trong thời kỳ mang thai 3 tháng có thể gây dị tật thai nhi, dùng thường xuyên có thể gây chậm sinh và nguy cơ chảy máu cao hơn, nên cấm sử dụng trước khi sinh 2-3 tuần.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.