THÀNH PHẦN
Clopidogrel bisulfate tương đương Clopidogrel 75 mg.
Tá dược: Microcrystallin cellulose, tinh bột ngô, natri croscarmellose, natri stearyl fumarat, colloidal anhydrous silica, HPMC,
PEG 400, PEG 6000, bột talc, lactose monohydrat, titan dioxyd và sắt đỏ oxyd.
Số đăng ký
VD-29980-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dự phòng biến cố do huyết khối động mạch
Clopidogrel được chỉ định ở
- Các bệnh nhân nhồi máu cơ tim (từ vài ngày đến ít hơn 35 ngày), đột quỵ do thiếu máu cục bộ (từ 7 ngày đến ít hơn 6 tháng) hoặc bệnh lý động mạch ngoại biên đã thành lập.
- Các bệnh nhân bị hội chứng mạch vành ấp tính:
+ Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), bao gồm các bệnh nhân có đặt giá đỡ mạch vành (stent) trong quá trình can thiệp động mạch vành qua da,
dùng kết hợp với acetylsalicylic acid (ASA).
+ Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên dùng kết hợp với ASA ở bệnh nhân được điều trị nội khoa và điều trị bằng
thuốc tiêu sợi huyết.
Dự phòng các biến cố xơ vữa huyết khối và huyết khối nghẽn mạch trong rung nhĩ
Ở những bệnh nhân người lớn bị rung nhĩ có ít nhất một nguy cơ biến cố mạch máu, không thích hợp cho việc điều trị bằng thuốc kháng vitamin K (VKA) và những người ít có nguy cơ chảy máu, clopidogrel được chỉ định kết hợp với ASA cho dự phòng biến cố xơ vữa huyết khối và huyết khối nghẽn mạch, bao gồm đột quỵ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và người cao tuổi: Clopidogrel dược khuyên dùng với liều duy nhất 75 mg/ngày.
- Ở bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp tính: Hội chứng mạch vành cấp tính không có đoạn ST chênh lên (đau thắt ngực không ổn định hoặc nhồi máu cơ tim không có sóng Q), nên khởi đầu điều trị bằng clopidogrel với liều nạp 300 mg dùng một lần duy nhất và sau đó tiếp tục với liều 75 mg/lần/ngày (kết hợp với ASA 75 - 325 mg hàng ngày). Do liều ASA càng cao thì nguy cơ chảy máu càng cao, do vậy, không dùng ASA với liều vượt quá 100 mg. Thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định chính thức. Dữ liệu thử nghiệm lâm sàng hỗ trợ việc dùng đến 12 tháng và lợi ích tối đa được ghi nhận từ tháng thứ 3. Nhồi máu cơ tim cấp tính có đoạn ST chênh lên: Nên bắt đầu điều trị bằng clopidogrel với liều 75 mg dùng một lần duy nhất sau khi khởi đẩu điều trị với một liều nạp 300 mg kết hợp với ASA và có hoặc không có huyết khối, ở bệnh nhân trên 75 tuổi, không dùng liều nạp lúc khởi đầu điều trị. Liệu pháp kết hợp nên được khởi đầu càng sớm càng tốt sau khi bắt đầu có triệu chứng và tiếp tục duy trì đến ít nhất 4 tuần. Lợi ích của sự kết hợp giữa clopidogrel với ASA dùng sau 4 tuần chưa được nghiên cứu.
- Ở những bệnh nhân bị rung nhĩ, nên bắt đầu điều trị bằng clopidogrel với liều 75 mg dùng một lần duy nhất. ASA (75 - 100 mg mỗi ngày) nên được bắt đầu và tiếp tục dưới dạng liệu pháp kết hợp với clopidogrel.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Bệnh nhân mẫn cảm với clopidogrel hoặc bất kỳ thành phẩm nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân đang có chảy máu bệnh lý như loét tiêu hóa hoặc chảy máu nội sọ.
TÁC DỤNG PHỤ
Các rối loạn máu và hệ bạch huyết: Ít gặp: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu eosin.Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, bao gồm giảm bạch cầu nghiêm trọng.Rất hiếm gặp: Bạn xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP), thiếu máu bất sản, giảm toàn thể huyết cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu nặng, máu khó đông mắc phải type A, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu.
Rối loạn tim không rõ: Hội chứng Kounis (đau thắt ngực do dị ứng và dị ứng gây nhồi máu cơ tim) liên quan đến phản ứng quá mẫn do clopidogrel.
Rối loạn hệ thống miễn dịch: Rất hiếm gặp: Bệnh huyết thanh, phản ứng phản vệ.Không rõ: Phản ứng quá mẫn chéo giữa các thienopyridin (như ticlopidin, prasugrel).
Rối loạn tâm thần: Rất hiếm gặp: Ảo giác, lú lẫn.
Rối loạn hệ thần kinh: Ít gặp: Chảy máu nội sọ (một số trường hợp đã được báo cáo gây tử vong), nhức đầu, dị cảm, chóng mặt. Rất hiếm gặp: Rối loạn vị giác. Rối loạn mắt Ít gặp: Chảy máu mắt (kết mạc, mắt, võng mạc).
Rối loạn tai và mê đạo: Hiếm gặp: Chóng mặt.
Rối loạn mạch máu SO: Thường gặp: Ổ tụ máu.Rất hiếm gặp: Chảy máu nghiêm trọng, chảy máu vết thương phẫu thuật, viêm mạch, hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Thường gặp: Chảy máu cam.Rất hiếm gặp: Chảy máu đường hô hấp (ho ra máu, chảy máu phổi), co thắt phế quản, viêm phổi kẽ, viêm phổi tăng bạch cầu eosin.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp: Chảy máu đường tiêu hóa, tiêu chảy, đau bụng, khó tiêu.Ít gặp: Loét dạ dày và tá tràng, viêm dạ dày, nôn, buồn nôn, táo bón, đầy hơi.Hiếm gặp: Chảy máu sau phúc mạc.Rất hiếm gặp: Chảy máu tiêu hóa và sau phúc mạc gây tử vong, viêm tụy, viêm đại tràng (bao gồm loét đại tràng hoặc viêm đại tràng tăng tế bào lympho), viêm miệng.
Rối loạn gan-mật: Rất hiếm gặp: Suy gan cấp tính, viêm gan, bất thường các xét nghiệm chứcnăng gan.
Rối loạn da và mô dưới da: Thường gặp: Bầm tím.NẾ - Ít gặp: Phát ban, ngứa, da chảy máu (ban xuất huyết).Rất hiếm gặp: Viêm da bóng nước (hoại tử biểu bì gây độc, hội chứng Stevens - Johnson, hồng bạn đa dạng, hội chứng ngoại bạn mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), phù mạch, hội chứng quá mẫn cảm do thuốc, hội chứng phát ban do thuốc với tăng bạch cầu đa eosin và nhiều triệu chứng toàn thân (DRESS), hồng bạn nổi mẩn hoặc tróc vảy, nổi mày đay, chàm liken phẳng Rối loạn hệ thống sinh sản và tuyến vú.Hiếm gặp: Nữ hóa tuyến vú.
Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương: Rất hiếm gặp: Chảy máu cơ - xương (tụ máu khớp), viêm khớp, đau khớp, đau cơ.
Rối loạn thần và tiết niệu: Ít gặp: Tiểu ra máu.Rất hiếm gặp: Viêm cầu thận, tăng creatinin máu.
Rối loạn chung: Thường gặp: Chảy máu tại chỗ thủng. Rất hiếm gặp: Sốt.
Chỉ số sinh hóa: Ít gặp: Kéo dài thời gian chảy máu, giảm số lượng bạch cầu trung tính, giảm số lượng tiểu cầu.
TƯƠNG TÁC THUỐC