NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ASPILETS EC



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Aspirin hàm lượng 80mg.
Các tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên bao phim tan trong ruột.
Số đăng ký
VD-17816-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Aspilets EC 80mg được chỉ định dùng cho:
Bệnh nhân bị mắc phải các loại cảm cúm thông thường, bệnh nhân bị đau nhức đầu, đau răng, đau hàm hay có thể là đau toàn cơ thể.
Phụ nữ đến thời kỳ kinh nguyệt thường bị Đau Bụng Kinh.
Các bệnh viêm khớp cả cấp và mạn tính.
Bệnh máu đông nhanh hoặc dễ đông, chống viêm tắc mạch máu, phòng nhồi máu cơ tim hay đột quỵ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều điều trị thông thường cho nhóm người lớn tuổi bị đột quỵ thiếu máu cục bộ hay mắc phải những cơn thiếu máu thoáng qua: Trong khoảng thời gian đầu điều trị bạn nên uống: 0.625 - 4.0625 viên/ lần (50-325mg) x 1 lần mỗi ngày. Khi bị bệnh và phải điều trị bằng thuốc thì bạn phải dùng thuốc suốt đời.
Liều dùng dành cho nhóm người lớn bị cơn nhồi máu cơ tim cấp:
Trong khoảng thời gian đầu dùng thuốc: 2 viên cho 1 lần uống, uống càng sớm càng tốt ngay khi có nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim cấp.
Dùng thuốc liên tiếp trong vòng 30 ngày liên tiếp.
Liều dùng cho người lớn đã tiến hành làm thủ thuật bắc cầu động mạch vành.
Liều khởi đầu của bạn là: 4 viên cho 1 lần uống, uống mỗi ngày sau khi làm phẫu thuật.
Bạn phải dùng thuốc suốt 1 năm liền sau khi tiến hành phẫu thuật.
Nếu bạn phải tiến hành làm thủ thuật tạo hình mạch vành thì bạn phải dùng liều khởi đầu là 325mg và phải uống ngay sau phẫu thuật 2 giờ. Nếu bạn điều trị suốt đời thì bạn phải dùng với liều dùng là 2-4 viên/ lần, mỗi ngày uống 1 lần.
Nếu bạn phải làm thủ thuật cắt bỏ áo trong động mạch cảnh: Thì bạn phải dùng liều khởi đầu trước khi làm thủ thuật là 1 - 8 viên. Bạn phải tiến hành điều trị duy trì suốt đời.
Liều thông thường cho người lớn để phòng ngừa các biến chứng thai kì như tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, tử cung chậm phát triển, mắc một số bệnh khi mang thai như Lupus ban đỏ.
Xét nghiệm kháng thể Cardiolipin dương tính: Bạn dùng liều khởi đầu 80mg uống mỗi ngày từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 26 của thai kỳ.
Cách dùng
Bạn nên dùng kèm với thức ăn hoặc uống thuốc sau khi đã ăn no, vì hoạt chất có trong thuốc Aspilets EC có bản chất là một acid.
Uống cả viên thuốc, không nên bẻ thuốc, nghiền thuốc ra hoặc nhai thốc khi cho thuốc vào miệng. Uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với Aspirin hoặc NSAID khác.
Bệnh hen suyễn, viêm mũi & polyp mũi.
Tiền sử bệnh loét tiêu hóa.
Rối loạn đông máu di truyền (Hemophilia) hay mắc phải.
Suy tim vừa, nặng.
Suy thận gan nặng, xơ gan.
Bệnh ưa chảy máu và giảm tiểu cầu.
TÁC DỤNG PHỤ
Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét tiêu hóa (nặng hơn có thể xuất huyết tiêu hóa), mệt mỏi, ban, mày đay, thiếu máu tan máu, yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ, đi ngoài phân đen.
Ít gặp: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, co thắt phế quản, độc hại gan và suy giảm chức năng thận.
Có những trường hợp bệnh nhân sẽ bị đọng nước ở vùng mặt, mổi gây nên phù mặt, mắt, môi có thể là lưỡi hoặc họng. Sau đó có thể cảm giác khó thở xuất hiện.
Nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy lúc đầu là một vùng nhỏ xong lan dần ra các vùng xung quanh gây cảm giác ngứa ngáy khó chịu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc có thể gây tương tác với một số hoạt chất khác như: Mifepristone, Acetazolamide, nhóm thuốc chống đông như Heparin, Warfarin, Corticosteroids, một số thuốc thảo dược như Ginkgo Biloba.
Không nên sử dụng chung thuốc với các thuốc khác có hoạt chất gây tương tác vì nó sẽ làm tăng tác dụng phụ của thuốc hoặc có thể gây ra những tác dụng phụ nguy hiểm khác mà không thể kiểm soát được.
Khi dùng thuốc thì không nên dùng kèm với rượu, bia hoặc thuốc lá. Có thể thì hãy ngừng sử dụng chúng vì trong đó có chứa các chất gây hại cho cơ thể của bạn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thân trọng với bệnh nhân: Suy tim. Suy thận, gan nặng.
Bệnh nhân dùng đồng thời thuốc lợi tiểu.
Tránh dùng cho trẻ sốt do virus.
Sử dụng đúng liều lượng đã được kê đơn, không nên sử dụng quá liều gây ra những tác dụng không mong muốn.
Thuốc Aspilets 80mg cho phụ nữ mang thai: Thuốc Aspilets EC không khuyến cáo cho đối tượng bà mẹ đang mang thai hoặc đang cho con bú.
Ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc: Aspirin ít gây ảnh hưởng tới khả năng lái xe hay điều khiển thiết bị ở người dùng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.