THÀNH PHẦN
Cetirizine dihydroclorid hàm lượng 10mg.
Tá dược: Tinh bột mỳ, Lactose, comprecel M101, PVP K30, magnesi stearat, HPMC 606, HPMC 615, PEG 6.000, titan dioxyd, bột talc, Ethanol 96%.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dạng viên nén dài bao phim.
Số đăng ký
VD-11832-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Zyzocete chỉ định điều trị:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi thường xuyên bị viêm mũi dị ứng hoặc những người hay bị ngứa ngáy, nổi mề đay do tiếp xúc với các tác nhân lạ như phấn hoa, lông thú nuôi, hải sản,…
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi dùng 1 viên 1 ngày, sau bữa ăn.
Cách dùng
Zyzocete được bào chế dạng viên nén dài bao phim nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Uống thuốc với nửa cốc nước sau mỗi bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Những bệnh nhân đang trong quá trình chạy thận hoặc suy thận, suy gan giai đoạn nặng cần phải thận trọng khi sử dụng hoặc hỏi ý kiến nhân viên y tế để không gặp phải những tác dụng không mong muốn.
Không sử dụng thuốc cho trẻ em dưới 12 tuổi, người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Gây ngủ gật không tự chủ, mệt mỏi, căng thẳng thần kinh, buồn nôn, nôn, choáng váng, viêm họng, mặt mũi nóng bừng.
Làm rối loạn hệ tiêu hóa, lúc thấy khô miệng lúc lại tiết ra nhiều nước bọt, gây cảm giác chán ăn thất thường.
Nặng nề hơn bệnh nhân có thể bị thiết máu, huyết áp tụt sâu, viêm gan, tắc mật, viêm cầu thận.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thận trọng khi dùng cùng các thuốc như sau:
Rượu bia, các chất kích thích.
Các loại thuốc gây ức chế thần kinh trung ương.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng nếu bạn thường xuyên lái xe, vận hành máy móc hoặc đang bị các bệnh liên quan đến chức năng gan, thận.
Bạn nên tránh sử dụng thuốc Zyzocete với rượu, bia hay các chất kích thích vì nó sẽ làm giảm sự tập trung, ức chế hệ thần kinh khiến bạn không tỉnh táo.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Nhiều nghiên cứu cho rằng, Zyzocete 10mg ảnh hưởng đến thai nhi và trẻ đang bú mẹ. Bạn thật thận trọng sử dụng Zyzocete với phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú. Nếu thật sự cần thiết hãy tham khảo ý kiến của các bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.