THÀNH PHẦN
Alimemazin tartrat 5mg
Số đăng ký
GC-303-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dạng viên dùng đường uống.
Liều dùng
Điều trị mày đay và ngứa:
Người lớn: 2 viên (10 mg)/ lần, 2 – 3 lần/ngày.
Người cao tuổi nên giảm liều: 2 viên (10 mg), 1 - 2 lần/ngày.
Không nên dùng cho trẻ dưới 2 tuổi. Trẻ em trên 2 tuổi: Được khuyến cáo nên sử dụng alimemazin dạng si rô.
Không nên vượt quá liều khuyến cáo.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Toussolène chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn với alimemazin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, suy giáp, u tủy thượng thận, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
Mẫn cảm với phenothiazin hoặc có tiền sử mắc bệnh glôcôm góc hẹp.
Quá liều do barbituric, opiat và rượu.
Bệnh nhân bị hôn mê hoặc bệnh nhân đã dùng một lượng lớn các thuốc an thần TKTW.
Không dùng khi giảm bạch cầu, khi đã có đợt mất bạch cầu hạt.
Trẻ em dưới 2 tuổi, trẻ bị mất nước.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR < 1/100:
Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ. Khô miệng, đờm đặc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Táo bón, bí tiểu, rối loạn điều tiết mắt.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. Mất bạch cầu hạt thường xảy ra ở người bệnh nữ, giữa tuần thứ 4 và thứ 10 của đợt điều trị.
Tuần hoàn: Hạ huyết áp, tăng nhịp tim.
Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.
Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, bệnh Parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, loạn động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng, các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.
Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tác dụng an thần của phenothiazin có thể mạnh lên do rượu, thuốc giảm lo âu, thuốc ngủ, thuốc giảm đau nhóm opioid, barbiturat và các thuốc an thần khác. Tác dụng kháng muscarinic và tác dụng an thần của phenothiazin có thể gia tăng với thuốc chống trầm cảm ba vòng & IMAO (như moclobemid). Suy giảm hô hấp có thể xảy ra.
Tác dụng hạ huyết áp của hầu hết các thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha - adrenergic tăng lên khi dùng phối hợp với các dẫn chất phenothiazin. Việc sử dụng chất kháng muscarinic sẽ làm tăng nguy cơ các tác dụng phụ của chất kháng muscarinic khi dùng chung với kháng histamin.
Tác dụng kháng cholinergic nhẹ của phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng, v.v...
Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, adrenalin.
Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn thần của phenothiazin.
Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của phenothiazin: Thuốc kháng acid, thuốc chữa bệnh Parkinson, lithium. Tăng hoặc giảm nồng độ trong huyết tương của một số loại thuốc, ví dụ: Propranolol và phenobarbital đã được quan sát nhưng không có ý nghĩa lâm sàng.
Liều cao phenothiazin làm giảm đáp ứng với các tác nhân hạ đường huyết, do đó liều lượng phải tăng lên.
Adrenalin không được dùng cho bệnh nhân dùng quá liều phenothiazin.
Cũng như các dẫn chất phenothiazin an thần khác, nên thận trọng khi dùng đồng thời với thuốc kéo dài khoảng QThoặc thuốc gây mất cân bằng điện giải.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng cho người cao tuổi, đặc biệt khi thời tiết rất nóng hoặc rất lạnh (gây nguy cơ tăng hoặc hạ nhiệt). Người cao tuổi rất dễ bị giảm huyết áp thế đứng, ngất, lú lẫn và triệu chứng ngoại tháp.
Cần báo cho người bệnh biết hiện tượng buồn ngủ trong những ngày đầu điều trị và khuyên họ không nên điều khiển xe và máy móc trong những ngày dùng thuốc.
Alimemazin có thể ảnh hưởng đến các thử nghiệm da với các dị nguyên. Tránh dùng rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương khác.
Thận trọng với các bệnh nhân bị bệnh tim mạch, động kinh, hen, loét dạ dày hoặc viêm môn vị- tá tràng; tiền sử gia đình có hội chứng tử vong đột ngột ở trẻ sơ sinh.
Thận trọng khi dùng cho trẻ em có tiền sử ngừng thở khi ngủ.
Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose - Galactose không nên sử dụng thuốc này.
Tá dược màu erythrosin có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng nên phải thận trọng khi dùng thuốc.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc gây buồn ngủ nên chú ý khi dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai
Các triệu chứng gây vàng da và các triệu chứng ngoại tháp ở trẻ nhỏ mà người mẹ đã dùng thuốc này khi mang thai. Phải tránh dùng alimemazin cho người mang thai, trừ khi thầy thuốc xét thấy cần thiết.
Thời kỳ cho con bú
Alimemazin có thể bài tiết vào sữa mẹ, vì vậy không nên dùng thuốc cho người mẹ cho con bú hoặc phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.