THÀNH PHẦN
Fexofenadin hydroclorid …………………………….60mg
Tá dược vừa đủ…………………………………………….1 viên
(Tá dược gồm: Lactose monohydrat, Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Povidon K30, Natri croscarmellose, Magnesi stearat)
Số đăng ký
VD-26796-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Ðiều trị các triệu chứng viêm mũi dị ứng ở người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi. Những triệu chứng được điều trị có hiệu quả là: hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa vòm miệng và họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt.
Nổi mề đay và mề đay tự phát mạn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng của thuốc được điều chỉnh để phù hợp với từng bệnh nhân và tình trạng của bệnh. Có thể sử dụng theo liều chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều dưới đây:
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 1 viên/lần/ngày.
Người lớn và trẻ em 12 tuổi trở lên: 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Người cao tuổi không cần điều chỉnh liều, ngoại trừ có suy giảm chức năng thận
Người suy thận:
Liều bắt đầu 1 viên/lần/ngày.
Điều chỉnh liều theo chức năng thận, do thời gian bán thải của Fexofenadin kéo dài hơn ở người suy thận.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
Thuốc sử dụng theo đường uống cùng với cốc nước đầy.
Nuốt nguyên viên, không tách bỏ vỏ nang.
Có thể sử dụng mọi thời điểm trong ngày.
Chống chỉ định
Bệnh nhân bị mẫn cảm với các thành phần thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Tinfoten 180 cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng, các tác dụng bất lợi mà bệnh nhân có thể gặp phải như sau:
Thường gặp:
Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
Ít gặp:
Thần kinh: Sợ hãi, ác mộng, rối loạn giấc ngủ.
Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp:
Da: Ban da, mày đay, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
Khi gặp bất kỳ triệu chứng bất thường nào cần thông báo và hỏi ý kiến bác sĩ để có cách giải quyết kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Erythromycin và ketoconazol: Tăng nồng độ và AUC của Fexofenadin trong máu
Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi: Giảm hấp thu fexofenadin
Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải để được tư vấn và điều chỉnh phù hợp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng thuốc Tinfoten 60 theo đúng toa hướng dẫn của bác sĩ.
Không sử dụng Thuốc Tinfoten 60 nếu dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc có cảnh báo từ bác sĩ hoặc dược sĩ.
Lưu ý điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có nguy cơ tim mạch.
Không tự ý dùng thêm thuốc kháng histamin khác trong khi đang sử dụng thuốc.
Lưu ý khi dùng Tinfoten 60 cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú
Hiện nay chưa có nghiên cứu cụ thể về ảnh hưởng của thuốc đến sự phát triển của thai nhi, trong khi sinh cũng như không biết thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Vì vậy để đảm bảo an toàn chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú khi thật cần thiết.
Lưu ý cho người lái xe, vận hành máy móc: Thuốc ít khi gây buồn ngủ nhưng vẫn thận trọng khi sử dụng đối với người lái xe hay khi vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.