THÀNH PHẦN
Alimemazin tartrat 10 mg
Thành phần tá dược: Lactose monohydrat, Avicel PH101, PVP. K30, Natri starch glycolat, Magnesi stearat, Vỏ nang cứng rỗng số 4.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nang cứng số 4, thân màu ngà, nắp màu xanh, bên trong chứa bột thuốc màu trắng.
Số đăng ký
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Alimemazin có tác dụng kháng histamin mạnh và chống nôn.
Điều trị mề đay và ngứa.
An thần trước khi gây mê ở trẻ em từ 2 đến 7 tuổi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Nổi mề đay và ngứa
Người lớn: 10 mg (1 viên) x 2 – 3 lần/ngày; trong trường hợp khó chữa dùng liều lên đến 100 mg/ngày.
Người cao tuổi: Giảm liều xuống 10 mg (1 viên) x 1 – 2 lần/ngày.
Trẻ em trên 2 tuổi: Khuyến cáo dùng alimemazin dạng sirô.
Không dùng cho trẻ dưới 2 tuổi.
An thần trước khi gây mê
Tốt nhất dùng alimemazin dạng sirô.
Cách dùng
Dùng theo đường uống. Không dùng quá liều khuyến cáo.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với phenothiazin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Tiền sử mắc bệnh glôcôm góc hẹp.
Người có rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh Parkinson, suy giáp, u tủy thượng thận, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
Trẻ em dưới 2 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng không mong muốn nhỏ là nghẹt mũi, khô miệng, mất ngủ, kích động.
Có báo cáo co giật ở một số bệnh nhân.
Chức năng gan: Vàng da, thường thoáng qua, xảy ra ở một tỷ lệ rất nhỏ bệnh nhân. Dấu hiệu sớm có thể là một cơn sốt đột ngột sau một đến ba tuần điều trị, theo sau đó là xuất hiện vàng da. Vàng da do thuốc an thần có đặc điểm sinh hóa và các đặc điểm khác của bệnh vàng da tắc mật và có liên quan đến nghẽn tiểu quản mật bởi thrombi mật; kèm theo sự có mặt thường xuyên của bạch cầu ưa eosin cho thấy tính chất dị ứng của hiện tượng này.Nên điều trị dựa trên tiến triển của bệnh vàng da.
Hô hấp – tim mạch: Hạ huyết áp hoặc xanh xao có thể xảy ra ở trẻ em. Người cao tuổi hoặc người có giảm thể tích dễ bị hạ huyết áp tư thế.
TƯƠNG TÁC THUỐC
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng thận trọng trên các đối tượng sau:
- Người cao tuổi hoặc người rất dễ bị hạ huyết áp thế đứng.
- Người cao tuổi bị táo bón mạn tính (nguy cơ liệt ruột).
- Người cao tuổi có nguy cơ phì đại tuyến tiền liệt.
- Người cao tuổi khi thời tiết nóng và lạnh (nguy cơ tăng/hạ thân nhiệt).
- Bệnh nhân bị bệnh tim mạch: alimemazin có thể gây loạn nhịp do nhịp tim nhanh và gây hạ huyết áp của phenothiazin.
Trẻ em: Chống chỉ định alimemazin cho trẻ em dưới 2 tuổi do nguy cơ an thần rõ rệt và suy hô hấp.
Khuyến cáo bệnh nhân không nên uống thức uống có cồn hoặc các loại thuốc có chứa cồn trong suốt quá trình điều trị.
Nên tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong khi dùng thuốc.
Có nguy cơ không ngủ được sau phẫu thuật đặc biệt nếu trẻ bị đau.
Lactose: Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối loạn hấp thu Glucose-Galactose.
Thời kỳ mang thai:Không có bằng chứng đầy đủ về độ an toàn của alimemazin ở người mang thai, nhưng thuốc đã được sử dụng rộng rãi trong nhiều năm mà không gây hậu quả rõ ràng. Có bằng chứng cho thấy một số phenothiazin gây tác hại cho động vật.Alimemazin, cũng như các loại thuốc khác, nên tránh sử dụng trong thời kỳ mang thai, trừ khi bác sĩ thấy cần thiết. Thuốc an thần kinh đôi khi có thể kéo dài thời gian sinh đẻ và tại thời điểm đó nên đợi đến khi cổ tử cung giãn ra 3 – 4 cm. Tác dụng không mong muốn có thể xảy ra trên trẻ sơ sinh bao gồm ngủ lịm hoặc kích động nghịch lý, run và điểm Apgar thấp.
Thời kỳ cho con bú:Phenothiazin có thể bài tiết vào sữa mẹ vì vậy phải ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Bệnh nhân nên được cảnh báo về buồn ngủ trong những ngày đầu điều trị, và khuyên không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.