NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

STADEXMIN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Betamethason có hàm lượng 0,25 mg
Dexclorpheniramin maleat có hàm lượng 2,0 mg.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-20128-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Stadexmin được dùng trong:
Điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh về đường hô hấp với diễn biến phức tạp.
Điều trị cho bệnh nhân cần dùng thêm liệu pháp corticosteroid.
Điều trị cho bệnh nhân gặp tình trạng dị ứng trên da, mắt hoặc 1 số rối loạn viêm mắt (viêm mi mắt, viêm mí mắt, viêm giác mạc,…).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng nén nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống.
Uống thuốc với nước đun sôi để và không nên nhai nát viên thuốc.
Nên sử dụng thuốc sau các bữa ăn, nếu 1 ngày phải dùng 4 liều thì thời gian dùng liều còn lại nên là lúc đi ngủ.
Liều dùng
Liều dùng điều trị cho bệnh nhân trên 12 tuổi:
Liều khởi đầu: Mỗi ngày dùng 4 lần, mỗi lần dùng 1 - 2 viên (tùy tình trạng bệnh).
Liều tiếp theo: Có thể tăng liều hoặc không những không được tăng trên 8 viên/ngày.
Liều dùng Stadexmin cho trẻ em 6 – 12 tuổi: Mỗi ngày 3 lần, mỗi lần ½ viên, nếu bệnh tình nghiêm trọng có thể tăng liều những không được tăng trên 4 viên/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp:
Mẫn cảm hoặc có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Bệnh nhân nhỏ hơn 6 tuổi, trẻ sinh thiếu tháng.
Bệnh nhân gặp tình trạng nhiễm nấm toàn thân, loét dạ dày – tá tràng, bệnh thiên đầu thống, phì đại tuyến tiền liệt, tắc cổ bàng quang.
Bệnh nhân có tiền sử, hoặc nguy cơ bị tăng nhãn áp góc hẹp.
Người đang dùng các thuốc ức chế MAO.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Stadexmin cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Tác dụng phụ thường gặp: Rối loạn kinh nguyệt, giảm dung nạp Glucose, hội chúng Cushing, trẻ em chậm lớn, tăng bài tiết Kali, giữ natri và nước, 1 số bệnh lý về xương, cơ.
Tác dụng phụ ít gặp: Thủng và xuất huyết Đường tiêu hóa, loét dạ dày – tá tràng, bệnh thiên đầu thống, đục thủy tinh thể, khó ngủ, dễ kích động.
Tác dụng phụ hiếm gặp: Rậm lông, vết thương chậm liền, xuất hiện nhiều mụn trứng cá, chóng mặt, buồn nôn, xuất huyết.
Bệnh nhân nên đến ngay trung tâm y tế để tham khảo ý kiến của các bác sĩ hoặc dược sĩ nếu xuất hiện những biểu hiện lạ được nghi ngờ là do sử dụng thuốc gây ra.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Betamethason
- Dùng đồng thời với các barbiturat, carbamazepin, phenytoin, primidon, hay rifampicin có thể làm tăng chuyển hóa và giảm tác dụng điều trị của các corticosteroid.
- Bệnh nhân dùng cả hai thuốc corticosteroid và estrogen nên được theo dõi về tác động quá mức của corticosteroid.
- Dùng corticosteroid với các thuốc lợi tiểu làm mất kali, như thiazid hay furosemid, có thể gây mất kali quá mức. Corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ mất kali khi dùng đồng thời với amphotericin B hay thuốc giãn phế quản nhóm xanthin hay thuốc chủ vận beta 2.
- Dùng đồng thời glucocorticoid với những thuốc chống đông có thể làm tăng hay giảm tác dụng chống đông.
- Khi kết hợp thuốc kháng viêm không steroid với các corticosteroid có thể làm tăng nguy cơ chảy máu và loét đường tiêu hóa.
- Corticosteroid có thể làm tăng nồng độ salicylat trong máu.
- Glucocorticoid có thể làm tăng nồng độ glucose máu, bệnh nhân sử dụng đồng thời insulin và/hay thuốc hạ glucose trong điều trị bệnh tiểu đường có thể phải điều chỉnh liều.
Dexclorpheniramin maleat
- Thuốc ức chế monoaminoxidase (IMAO) kéo dài và làm tăng tác dụng của các thuộc kháng histamin, có thể gây chứng hạ huyết áp trầm trọng.
- Dexclorphenramin maleat có thể tăng tác dụng an thần của các chất ức chế thần kinh trung ương như rượu, barbiturat, thuốc ngủ, thuốc giảm đau opioid, thuốc an thần giải lo âu và thuốc chống loạn thần.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:
Hết sức cẩn trọng khi sử dụng thuốc đối với bệnh nhân có vấn đề về tim mạch, gan, thận, xương, thần kinh.
Không nên sử dụng thuốc với bệnh nhân đái tháo đường, suy tuyến giáp, loét đường tiêu hóa.
Đối với người vận hành máy móc, tài xế lái xe cần thận trọng khi sử dụng thuốc do thuốc có thể ảnh hưởng đến hệ thần kinh (ngủ gà, chóng mặt,…).
Nên tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ chuyên khoa nếu bạn đang dùng bất kỳ thuốc hoặc sản phẩm chăm sóc sức khỏe nào khác.
Dùng đúng hướng dẫn sử dụng.
Theo dõi cẩn thận khi dùng thuốc.
Cần tham khảo ý kiên của nhân viên y tế trước khi sử dụng thuốc cho phụ nữ đang mang thai và đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.