THÀNH PHẦN
Fexofenadin HCI 60mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên. (Natri croscarmelose, tinh bột biển tinh 1500, celulose vi tinh thể 101, lactose monohydrat, polysorbat 80, silic dioryd, magnesi stearat, polyethylen glycol 6000, hydroxypropyl methylcelulose 606, talc, titan dioxyd, såt oxyd đó).
Số đăng ký
VD-25775-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
SaVi Fexo 60 được chỉ định dùng điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng theo mùa, mày day mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm mũi dị ứng:
Liều thông thường để điều trị triệu chứng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg, uống 1 lần/ngày.
Liều cao hơn liều thông thường (240 mg x 2 lần/ngày) không làm tăng thêm tác dụng diều trị.
Liều thông thường cho trẻ em từ 6 đến 12 tuổi là 30 mg x 2 lần/ngày.
Mày đay mạn tính vô căn:
Liều thông thường cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 60 mg x 2 lần/ngày.
Liều cho trẻ em từ 6 đến 12 tuổi là 30 mg x 2 lần/ngày.
Người già và suy thận
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận, người già: Bắt đầu dùng từ liều 60 mg uống 1 lần/ngày, điều chỉnh liều theo chức năng thận.
Liều dùng cho trẻ 6 đến 12 tuổi bị suy thận là 30 mg x 1 lần/ngày.
Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với fexofenadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100
Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mat ngủ, chóng mặt.
Tiêu hoá: Buồn nôn, khó tiêu.
Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tiêu hoá: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Da: Ban, mày day, ngứa.
Phản ứng quá mãn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Erythromycin va ketoconazol lam tăng nông độ và diện tích dưới đường cong nồng độ-thời gian của fexofenadin trong máu, cơ chế có thể do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên, tương tác này không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau (khoảng2 giờ).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tuy thuốc không có độc tính trên tim như được chất mẹ terftnadin, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexoftnadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc dã có khoảng Q-T kéo dài từ trước.
Cần khuyên bệnh nhân không tự dùng thêmthuốc kháng histamin nào khác khi dang sử dụng fexofcnadin.
Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người giảm chức năng thận vì nồngđộ thuốc trong huyết tương tăng do thời gian bán thải của thuốc trong huyết tương kéo dải. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa xác định được.
Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24- 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
Bệnh nhân có các vấn dề về đi truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-gzlactose không nên dùng sản phẩm này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.