NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SACENDOL



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Paracetamol:....................................325mg
Clorpheniramin maleat:.........................2mg
Tá dược v.đ:..................................gói 1 gam 
Dạng bào chế: Thuốc cốm
Số đăng ký
VD-21926-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Sacendol có chứa paracetamol và clopheramin, được dùng để cải thiện triệu chứng do các tình trạng:
Nóng sốt, đầu nhức đầu, đau nhức cơ thể trong bạnh cảm và cảm cúm
Hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi, ngứa mũi trong viêm mũi dị ứng
Các bệnh dị ứng khác biệt như mày đay, viêm kết mạc dị ứng, phù Quincke, dị ứng thức ăn, ngứa.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sacendol được bào chế ở dạng thuốc cốm, pha cùng một ít nước để sử dụng
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 11 tuổi: uống 1 –2 gói/lần
Trẻ em:
5-11 tuổi: liều khiên dùng là 1 gói/lần
2-5 tuổi: nên dùng liều thấp mỗi ½ gói.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Sacendol không được sử dụng cho cáctrưởng hợp người bệnh có 1 trong các tình trạng:
Mẫn thành phần của thuốc.
Tình trạng cơn hen cấp tính
Có triệu chứng phì đạị tuyến tiền liệt.
Glocom góc hẹp.
Tắc cổ bàng quang.
Loét dạ dày, tắc môn.
Phụ nữ đang cho con bú, trẻ sơ sinh và trẻ đẻ thiếu tháng
Người bệnh đang dùng các thuốc ức chế monoamin oxydase vì có thể gây những phản ứng nặng như sốt cao, chóng mặt, tăng huyết áp, chảy máu não, thậm chí tử vong.
TÁC DỤNG PHỤ
Phản ứng Dị ứng: các triệu chứng mẩn ngứa, ban hoặc các phản ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra.
Trong các trường hợp nặng hơn có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc.
Paracetamol đã được báo cáo gây giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và toàn bộ huyết cầu.
Các triệu chứng bất lợi khác được ghi nhận: Bồn chồn, lo lắng, choáng váng, yếu mệt,
Thấy đau trước ngực, run rẩy và dị cảm đầu chi, cao  huyết áp, da nhợt nhạt, thưởng thấy lạnh da.
Clophetamin
Clophetamin dụng an thần rất khác nhau từ ngủ gà nhẹ đến ngủ sâu, khô miệng, chóng mặt và gây kích thích xảy ra khi điều trị ngắt quãng.
Tuy nhiên, hàu hều các triệu chứng có thể tự phục hồi mà không  cần can thiệt, không bây hệ ướt lòng tỉnh
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tăng độc tính gan ở người hah uống rượu.
Paracetamol dài ngày với liều cao: tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion.
Cần phải chú ý đến khả năng gây hạ thân nhiệt nghiêm trọng ở người bệnh dùng đồng thời phenothiazin và liệu pháp hạ nhiệt.
Các thuốc: phenytoin, barbiturat, carbamazepin, iisoniazid: dùng cùng paracetamol tăng nguy cơ độc tính trên cơ
Probenecid làm giảm đào thải và làm tăng thời gian nửa đời trong huyết tương của paracetamol.
Isoniazid và các thuốc chống lao làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.
Các thuốc ức chế monoamin oxydase làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của Clopheni
Clophetamin hoặc các thuốc an thần gây ngủ có thể tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của nhóm hostsminj.
Clorpheniramin ức chế chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 
Tránh hoặc hạn chế uống rượu khi dùng thuốc.
Tác dụng an thần của clorpheniramin tăng lên khi uống rượu và khi dùng đồng thời với các thuốc an thần khác.
Người suy gan, suy thận nặng, Người bị phenylceton – niệu.
Nguy cơ biến chứng đường hô hấp, suy giảm hô hấp và ngừng thở, nhzt laf ngje lì gười bị bệnh tắc nghẽn phổi hay ở trẻ em nhỏ.
Thận trọng nếu có bệnh phổi mạn tính, thở ngắn hoặc khó thở.
Có nguy cơ bị sâu răng ở những người bệnh điều trị thời gian dài, do tác dụng chống tiết acetylcholin, gây khô miệng.
Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Jonhson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
Lưu ý khi dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai và cho con bú: thận trọng khi dùng.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc
Người lái xe và vận hành máy móc: thận trọng vì thuốc có thể gây buồn ngủ
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.