THÀNH PHẦN
Clorpheniramin maleat: 4 mg Thành phần tá dược: Lactose, tinh bột mì, povidon K30, croscarmellose natri, bột talc, magnesi stearat, hydroxy propyl methyl cellulose E15, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, màu quinolin vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-33816-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được chỉ định để kiểm soát triệu chứng của tất cả các tình trạng dị ứng đáp ứng với thuốc kháng histamin, bao gồm viêm mũi dị ứng, viêm mũi vận mạch, nổi mề đay, phù nề loạn thần kinh-mạch, dị ứng thực phẩm, phản ứng thuốc và huyết thanh, côn trùng cắn. Chỉ định giảm triệu chứng ngứa có liên quan đến thủy đậu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 1 viên cách 4 đến 6 giờ/lần. Liều tối đa hàng ngày: 6 viên (24mg) trong 24 giờ. Người cao tuổi: Người già có nhiều khả năng bị các tác dụng kháng acetylcholin thần kinh. Cần cân nhắc sử dụng liều thấp hơn hàng ngày (ví dụ: tối đa 12mg trong 24 giờ).
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với clorpheniramin hoặc bất cứ thành phần nào của chế phẩm. Các đặc tính kháng acetylcholin của clorpheniramin được tăng cường bởi các chất ức chế monoamine oxidase (MAOls). Do đó, thuốc được chống chỉ định ở những bệnh nhân đã được điều trị bằng MAOIs trong vòng mười bốn ngày qua.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi dùng với liều điều trị, ADR phổ biến nhất là buồn ngủ, mệt mỏi chóng mặt, mất phối hợp động tác và tác dụng kháng muscarin nhẹ, các ADR này thường hết sau vài ngày điều trị. Trẻ em,(đặc biệt là trẻ sơ sinh) và người cao tuổi rất nhạy cảm với kháng muscarin. Thường gặp, ADR > 1/100 Thần kinh: Ức chế hệ TKTW: Ngủ từ nhẹ đến sâu, mệt mỏi, chóng mặt, mất phối hợp động tác Ủ ĐỘ (đôi khi kích thích nghịch lý, đặc biệt ở trẻ nhỏ, liều dùng cao ở người cao tuổi hay trẻ em). Nhức đầu, rối loạn tâm thần - vận động. Tác dụng kháng muscarin: Khô miệng, đờm đặc, nhìn mờ, bí tiểu tiện, táo bón, tắng trào ngược dạ dày.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, đau vùng thượng vị. Tim: Đánh trống ngực, loạn nhịp tim. Da: Phát ban, phản ứng mẫn cảm (co thắt phế quản, phù mạch và phản vệ).
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Huyết học: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, thiếu máu huyết tán, giảm tiểu cầu. ADR khác: Co giật, vã mồ hôi, đau cơ, dị cảm, tác dụng ngoại tháp, rối loạn giấc ngủ, trầm cảm. lú lẫn, ù tai, hạ huyết áp , rụng tóc. Xử trí ADR: Ngừng dùng thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ tác dụng không muốn gặp phải khi dùng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC
Việc sử dụng đồng thời clorpheniramin và thuốc ngủ hoặc thuốc anxiolytics có thể gây tăng tác dụng an thần, do đó nên tìm tư vấn y tế trước khi dùng clorpheniramin đồng thời với các loại thuốc này. Clorpheniramin ức chế chuyển hóa phenytoin và có thể dẫn đến ngộ độc phenytoin. Các tác dụng kháng acetylcholin của clorpheniramin được tăng cường bởi MAOI
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Clorpheniramin giống như các thuốc khác có tác dụng kháng acetylcholin, nên được sử dụng thận trọng trong bệnh động kinh; tăng áp lực trong mắt bao gồm tăng nhãn áp; Chứng phì đại tuyến tiền liệt; tăng huyết áp nặng hoặc bệnh tim mạch; viêm phế quản, giãn phế quản hoặc hen suyễn; suy gan; suy thận. Trẻ em và người cao tuổi có nhiều khả năng bị tác dụng kháng acetylcholin và kích thích nghịch lý (ví dụ: Tăng năng lượng, bồn chồn, căng thẳng). Các tính chất kháng acetylcholin của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy giảm vận động tâm thần ở một số bệnh nhân có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả nặng lái xe và sử dụng máy móc. Tác dụng của rượu có thể tăng lên và do đó nên tránh sử dụng đồng thời. Không nên dùng chung với các thuốc kháng histamin khác, kể cả thuốc kháng histamin có chứa thuốc họ và cảm lạnh. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp của không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Tránh xa tầm nhìn và tầm với của trẻ em
Mang thai: Không có dữ liệu đầy đủ từ việc sử dụng clorpheniramin maleat ở phụ nữ mang thai. Nguy cơ tiềm ẩn cho con người là không xác định. Sử dụng trong 3 tháng cuối thai kỳ có thể dẫn đến phản ứng ở trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh non tháng. Không được sử dụng trong khi mang thai trừ khi được coi là cần thiết bởi bác sĩ. Cho con bú: Clorpheniramin maleat và các thuốc kháng histamin khác có thể ức chế tiết sữa và có thể tiết ra trong sữa mẹ. Không được sử dụng trong thời gian cho con bú trừ khi được coi là cần thiết bởi bác sĩ.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Các đặc tính kháng acetylcholin của clorpheniramin có thể gây buồn ngủ, chóng mặt, mờ mắt và suy giảm tâm lý, có thể ảnh hưởng nghiêm trọng khả năng lái xe và sử dụng máy móc của bệnh nhân.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.