THÀNH PHẦN
Cyproheptadin hydroclorid 4mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-33149-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị các trường hợp bị dị ứng: viêm mũi dị ứng, viêm kết mạc dị ứng, côn trùng cắn, mày đay, viêm da thần kinh, eczema,..
Điều trị đau nửa đầu.
Điều trị đau đầu do co mạch.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Điều trị ngứa
Người lớn: 1-5 viên/ngày, liều thông thường là 3-4 viên/ngày. Liều khởi đầu là 1 viên/lần x 3 lần/ngày. Liều tối đa không vượt quá 8 viên/ngày.
Trẻ từ 7-14 tuổi: Liều thông thường là 1 viên/lần x 2-3 lần/ngày.
Trẻ từ 2-6 tuổi: Liều khởi đầu là 2mg/lần x 2-3 lần/ngày. Liều tối đa là 12mg mỗi ngày.
Điều trị đau nửa đầu và đau đầu do co mạch
Liều dự phòng và điều trị là 1 viên/lần, có thể uống thêm 1 viên sau 30 phút nếu các triệu chứng không cải thiện.
Liều duy trì là 1 viên mỗi 4-6 giờ.
Cách dùng
Periboston 4mg được sử dụng theo đường uống, nuốt nguyên viên thuốc với một lượng nước thích hợp.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của Periboston 4mg.
Hen cấp tính.
Phụ nữ có thai.
Phụ nữ đang cho con bú.
Viêm loét dạ dày - tá tràng.
Người bệnh đang điều trị bằng các thuốc ức chế MAO.
Glaucoma.
Tiền sử mất bạch cầu hạt.
Phì đại tuyến tiền liệt, tắc nghẽn cổ bàng quang.
Tắc nghẽn môn vị tá tràng.
Người bệnh suy nhược.
Bệnh nhân lớn tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng không mong muốn có thể gặp trong quá trình điều trị bao gồm:
Buồn ngủ.
Khô miệng.
Hoa mắt.
Buồn nôn.
Hưng phấn.
Nhức đầu.
Nổi mẩn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Stadlofen 50 cần phải lưu ý khi sử dụng cùng với các thuốc sau:
Các NSAIDs khác: tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hoá do tác động hiệp lực.
Các thuốc kháng đông, thuốc làm tan huyết khối: làm tăng nguy cơ chảy máu, xuất huyết.
Lithi: làm tăng nồng độ Lithi trong huyết tương.
Methotrexat: tăng độc tính đối với hệ tạo máu.
Dụng cụ ngừa thai: giảm tác dụng, hiệu quả của phương pháp tránh thai.
Thuốc lợi tiểu: tăng nguy cơ gây suy thận cấp.
Digoxin: tăng nguy cơ độc tính.
Thuốc hạ huyết áp: tác dụng hạ huyết áp bị giảm
Ciclosporin: tăng độc tính trên thận của Ciclosporin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Periboston 4mg không nên sử dụng để điều trị các bệnh lý liên quan đến đường hô hấp dưới.
Độ an toàn khi sử dụng cho trẻ dưới 2 tuổi chưa được thiết lập.
Việc sử dụng các thuốc kháng histamin ở trẻ nhỏ có thể gây kích thích.
Sử dụng lâu dài có thể gây nên tình trạng rối loạn tạo máu.
Thận trọng khi sử dụng cho các đối tượng:
Hen phế quản.
Tăng nhãn áp.
Cường giáp.
Bệnh tim mạch.
Tăng huyết áp.
Không nên sử dụng Periboston 4mg cho bệnh nhân gặp vấn đề về di truyền hiếm gặp không dung nạp galactose.
Không khuyến cáo sử dụng Periboston 4mg cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú để đảm bảo an toàn.
Periboston 4mg có thể gây chóng mặt, buồn ngủ do đó cần thận trọng khi sử dụng cho những đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.