THÀNH PHẦN
Cetirizin hydrochloride hàm lượng 10mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VN-15994-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Omicet 10mg được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi để điều trị các bệnh sau:
Viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm.
Mề đay mạn tính vô căn.
Viêm kết mạc dị ứng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng khuyến cáo cho từng đối tượng như sau:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 1 viên/lần/ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Nên tham khảo sử dụng dạng bào chế khác.
Bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều dựa trên Độ thanh thải creatinin.
Cách dùng
Sử dụng thuốc bằng đường uống, nuốt cả viên với một cốc nước vừa đủ, tuyệt đối không được bẻ hay nhai viên
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Omicet 10mg ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với Cetirizine hoặc hydroxyzine hoặc bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm.
Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (với ClCr dưới 10ml/phút)
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:
Hay gặp nhất là hiện tượng ngủ gà. Tỉ lệ gây nên phụ thuộc vào liều dùng.
Ngoài ra thuốc còn gây mệt mỏi, khô miệng, viêm họng, chóng mặt, nhức đầu, buồn nôn.
Ít gặp:
Chán ăn hoặc tăng thèm ăn, bí tiểu, đỏ bừng, tăng tiết nước bọt.
Hiếm gặp, 1/10000 ≤ ADR < 1/1000
Thiếu máu tan máu, giảm tiểu cầu, hạ huyết áp nặng, choáng phản vệ, viêm gan, ứ mật, viêm cầu thận.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng cetirizine với rượu hoặc các thuốc ức chế thần kinh trung ương có thể làm tăng tác dụng của các thuốc này do đó không nên dùng chung.
Dùng cetirizine cùng với theophyline có thể làm giảm độ thanh thải của cetirizine.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thường gặp: Mệt mỏi, ngủ gà, khô miệng, đau đầu, chóng mặt, viêm họng, buồn nôn.
Ít gặp: Tăng cảm giác thèm ăn hoặc chán ăn, đỏ bừng, bí tiểu, tăng tiết nước bọt.
Hiếm gặp: Giảm tiểu cầu, bạch cầu, thiếu máu tán huyết, viêm gan, hạ huyết áp, ứ mật, viêm cầu thận.
Rất hiếm gặp: Co giật, sốc phản vệ, rung giật cơ, rối loạn vị giác, rối loạn vận động, ngất, run toàn thân, phù nề, bí tiểu, đái dầm, nhìn mờ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.