THÀNH PHẦN
Cetirizine Dihydrochloride hàm lượng 10mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VN-16321-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc MEDLICET được chỉ định trong điều trị:
Thuốc MEDLICET làm giảm các triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng theo mùa biểu hiện: hắt hơi, ngứa mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt do các dị nguyên như phấn hoa, phấn từ cỏ, cây.
Thuốc MEDLICET làm giảm các triệu chứng bệnh viêm mũi dị ứng quanh năm biểu hiện: hắt hơi, ngứa mũi, ngứa mắt, chảy nước mắt do các dị nguyên như bụi nhà, nấm mốc, lông vật nuôi.
Điều trị ngứa, phát ban, mày đay mạn tính.
Giảm triệu chứng viêm kết mạc dị ứng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều khuyến cáo ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: dùng 1 viên/ngày.
Trẻ từ 6-12 tuổi: dùng 1 viên/ngày, hoặc dùng ½ viên/lần, ngày dùng 2 lần.
Trẻ từ 2-6 tuổi: dùng ½ viên/ ngày hoặc dùng ¼ viên/lần, ngày dùng 2 lần.
Bệnh nhân suy thận (chức năng lọc thận yếu), suy gan: uống ½ viên/ ngày
Cách dùng
Uống thuốc MEDLICET vào bất cứ thời điểm nào trong ngày tác dụng của thuốc không bị ảnh hưởng bởi bữa ăn.
Uống nguyên vẹn viên thuốc với một cốc nước, uống thuốc ngay khi có các biểu hiện dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người suy thận giai đoạn cuối.
Người mẫn cảm với Cetirizine, hydroxyzin hoặc bất cứ tá dược nào có trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: buồn nôn, mệt mỏi,nhức đầu, miệng khô, viêm họng, choáng váng. Ngủ gà là tác dụng phụ hay gặp và phụ thuộc vào liều dùng thuốc.
Ít gặp:
Phản ứng trên da, tiêu chảy, chán ăn, tăng tiết nước bọt.
Kích động, suy nhược, bí tiểu, tăng cảm giác thèm ăn, khó chịu.
Rất hiếm gặp:
Lú lẫn, ảo giác, co giật, tim đập nhanh, hạ huyết áp mạnh, rối loạn vận động, run, mất ngủ, phù mạch, cáu gắt.
Viêm gan, ứ mật, rối loạn chức năng gan, viêm cầu thận, tiểu tiện không tự chủ.
Thiếu máu tan huyết,rối loạn thị lực, giảm tiểu cầu.
Phản phệ, ngất, thay đổi vị giác.
Các tác dụng phụ chưa rõ tần suất: suy giảm trí nhớ, đau bụng, buồn ngủ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc ức chế thần kinh, rượu: làm tăng tác dụng thuốc.
Theophylin với liều 400mg: giảm độ thanh thải thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Giảm liều dùng với đối tượng mắc bệnh suy gan, suy thận.
Thận trọng khi sử dụng thuốc MEDLICET 10mg với trẻ em dưới 2 tuổi vì chưa có đầy đủ nghiên cứu với đối tượng này.
Thận trọng khi dùng thuốc MEDLICET 10mg với người tiền sử co giật, người mắc bệnh động kinh.
Trong thời gian sử dụng thuốc MEDLICET 10mg không nên uống rượu vì có thể làm tăng tác dụng của thuốc.
Tránh dùng thuốc MEDLICET 10mg với các thuốc ức chế thần kinh vì có thể tăng tác dụng của các thuốc này.
Thận trọng khi dùng thuốc MEDLICET 10mg với người bệnh bí tiểu hoặc có nguy cơ bí tiểu.
Phụ nữ có thai có nên sử dụng thuốc MEDLICET: Chưa có báo cáo về ảnh hưởng của thuốc đến thai nhi. Tuy nhiên, chỉ sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai khi thực sự cần thiết dưới sự chỉ định của bác sĩ.
Đang cho con bú có nên uống thuốc MEDLICET: Thuốc có khả năng bài tiết qua sữa mẹ. Tránh sử dụng thuốc đối với phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưỏng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Đã có báo cáo về hiện tượng ngủ gà khi sử dụng Cetirizine , thận trọng khi sử dụng thuốc với đối tượng lái xe và vận hành máy móc có thể gây ảnh hưởng và nguy hiểm trong quá trình làm việc và lái xe.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.