NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

LORATADINE



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Loratadin 10 mg;
Tá dược: Lactose, Tinh bột sắn, Natri starch glycolat, Gelatin, PVP. K30, Talc, Magnesi stearat, HPMC 2910, PEG 6000, Titan dioxyd.
Số đăng ký
VD-34921-20
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị triệu chứng của viêm mũi dị ứng và mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 2 tuổi có trọng lượng cơ thể trên 30 kg.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Uống mỗi ngày 1 viên. Uống thuốc không liên quan đến bữa ăn.
- Trẻ em 2 - 12 tuổi:
+ Trọng lượng cơ thể > 30 kg: Uống mỗi ngày 1 viên.
+ Trọng lượng cơ thể < 30 kg : Không dùng dạng viên nén này.
- Bệnh nhân suy gan nặng: Nên dùng liều ban đầu thấp hơn bởi vì có thể đã giảm độ thanh thải của loratadin.
- Một liều ban đầu là 10 mg mỗi ngày được khuyến cáo cho người lớn và trẻ em cân nặng trên 30 kg.
- Ở người già và bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
- Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1 thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadin.
- Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10 mg hàng ngày, những tác dụng sau đây có thể xảy ra.
- Thường gặp: Đau đầu, khô miệng, chóng mặt, khô mũi, hắt hơi, viêm kết mạc.
- Hiếm gặp: Trầm cảm, tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trống ngực, buồn nôn, chức năng gan bất bình thường, kinh nguyệt không đều, ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Dùng đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
- Dùng đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều này không có biểu hiện lâm sàng, vì loratadin có chỉ số điều trị rộng.
- Dùng đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Thận trọng ở bệnh nhân suy gan nặng.
- Sản phẩm thuốc này có chứa lactose. Những bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp của galactose không dung nạp, các Lapp thiếu lactase hoặc kém hấp thu glucose galactose không nên dùng thuốc này.
- Ngừng dùng thuốc loratadin ít nhất 48 giờ trước khi làm các xét nghiệm da vì các thuốc kháng histamin có thể ngăn chặn hoặc làm giảm các chỉ số phản ứng dương tính của da.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Các dữ liệu nghiên cứu cho thấy loratadin không có độc tính, dị tật trên bào thai và trẻ sơ sinh. Nhưng biện pháp phòng ngừa thích hợp là tránh sử dụng loratadin trong thai kỳ.
- Thời kỳ cho con bú: Loratadin được bài tiết qua sữa mẹ, do đó việc sử dụng loratadin không được khuyến cáo ở phụ nữ cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây chóng mặt, nên thận trọng khi đang lái xe và đang vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.