THÀNH PHẦN
Loratadin: 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-16473-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
-Viêm mũi dị ứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi
-Viêm kết mạc dị ứng ngứa xót mắt, chảy nước mắt
-Ngứa, nổi mề đay mạn tính và các bệnh da do dị ứng
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
-Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống mỗi lần 1 viên /ngày 1 lần
-Trẻ em từ 2-12 tuổi:
Trọng lượng cơ thể >30kg: uống mỗi lần 1 viên/ngày 1 lần
Trọng lượng cơ thể <30kg: uống mỗi lần 1/2 viên/ngày 1 lần
An toàn và hiệu quả khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa xác định.
-Người bị suy gan hoặc suy thận (độ thanh thải creatinin <30ml/phút): uống mỗi lần 1 viên/ 2 ngày 1 lần
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với loratadin hoặc các thành phần khác của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
-Loạn nhịp thất nặng đã xảy ra khi điều trị với một số thuốc kháng thụ thể histamin H1 thế hệ 2. Điều đó không xuất hiện khi điều trị bằng loratadin. Khi sử dụng loratadin với liều lớn hơn 10mg hàng ngày, những tác dụng phụ sau đây có thể xảy ra:
Thường gặp, ADR> 1/100:
-Thần kinh: đau đầu
-Tiêu hóa: khô miệng
Ít gặp, 1/1000-Thần kinh: Chóng mặt
-Hô hấp: khô mũi và hắt hơi
-Khác: viêm kết mạc
Hiếm gặp, ADR< 1/1000:
-Thần kinh: trầm cảm
-Tim mạch: tim đập nhanh, loạn nhịp nhanh trên thất, đánh trông ngực
-Tiêu hóa: buồn nôn
-Chuyển hóa: chức năng gan bất thường, kinh nguyệt không đều
-Khác: ngoại ban, nổi mày đay và choáng phản vệ
TƯƠNG TÁC THUỐC
-Điều trị đồng thời loratadin và cimetidin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương 60%, do cimetidin ức chế chuyển hóa của loratadin. Điều này không có biểu hiện lâm sàng.
-Điều trị đồng thời loratadin và ketoconazol dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương gấp 3 lần, do ức chế CYP3A4. Điều đó không có biểu hiện lâm sàng vì loratadin có chủ số điều trị rộng
-Điều trị đồng thời loratadin và erythromycin dẫn đến tăng nồng độ loratadin trong huyết tương. AUC của loratadin tăng trung bình 40% và AUC của descarboethoxy loratadin tăng trung bình 46% so với điều trị loratadin đơn độc. Trên điện tâm đồ không có thay đổi khoảng QTc. Về mặt lâm sàng, không có biểu hiện sự thay đổi tính an toàn của loratadin và không có thông báo về tác dụng an thần hoặc hiện tượng ngất khi điều trị đồng thời hai thuốc.
-Trong xét nghiệm: nên ngưng sử dụng thuốc 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm trên da.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
-Thận trọng với bệnh nhân suy gan
-An toàn và hiệu quả khi dùng loratadin cho trẻ em dưới 2 tuổi chưa xác định
-Khi sử dụng loratadin, có nguy cơ khô miệng, đặc biệt ở người cao tuổi, và tăng nguy cơ sâu răng. Do đó, cần phải vệ sinh răng miệng sạch sẽ khi dùng loratadin.
- Chưa có những nghiên cứu đầy đủ và kiểm tra tốt về sử dụng loratadin trong thời thai kỳ. Do đó chỉ dùng loratadin trong thai kỳ khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.
- Loratadin và chất chuyển hóa descarboethoxyloratadin được tiết vào sữa mẹ. Do đó chỉ dùng loratadin cho phụ nữ có thai và cho con bú khi cần thiết, với liều thấp và trong thời gian ngắn.
Thuốc không gây buồn ngủ, tuy nhiên có thể gây ra tác dụng không mong muốn như đau đầu, chóng mặt, trầm cảm và buồn nôn nên tốt nhất không dùng loratadin khi đang tham gia các hoạt động này
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.