THÀNH PHẦN
Fexofenadin hydrochlorid 120mg.
- Tá dược: Hỗn hợp phun khô của microcrystallin cellulose va lactose, croscarmeilose natri, tỉnh bột tền-gelatin hóa, colloidal silicon dioxid, magnesi stearat, opadry mau hồng.
Số đăng ký
VN-19201-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Fexofenadin được chỉ định điều tri các triệu chứng của viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
- Điều trị triệu chứng liên quan viêm mũi dị ứng theo mùa : Liều đề nghị cho người lớn là 60 mg x 2 lần mỗi ngày hoặc 120 mg — 180 mg, 1 lần mỗi ngày. Liễu cao hơn có thể tăng tới 240 mg x2 lần / ngày nhưng không lam tăng thêm tác dụng.
- Điều trị mề đay mạn tính vô căn: Liều để nghị cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi là 60mg x 2 lần mỗi ngây.
- Liễu lượng cho người suy thận: Liều khởi đầu điều trị là 60 mg một lần mỗi ngày.
- Trẻ em dưới I2 tuối: Không chỉ định vì dang bao ché nay khó phân liều.
- Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều
Cách dùng
Thuốc được dùng đường uống, thời điểm uỗng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Những bệnh nhân được biết có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Không đùng viên có hàm lượng 180mg cho người suy thận.
- Trẻ em đưới 12 tuổi vì khó phân liều
TÁC DỤNG PHỤ
Các nghiên cứu lâm sàng có kiếm tra đã ghi nhận các tác dụng không mong muốn ở nhóm người đang dùng fexofenadin cũng tương tự như được quan sát trên nhóm placebo. Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ánh hướng bởi liều dùng. tuôi. giới và chúng tộc của bệnh nhân.
Thưởng gặp. ADR > 1/100
- Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mòi, đau đầu. mất ngủ, chóng mặt. Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
- Khác: Nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hộ hấp trên. ngứa họng. ho sốt. viêm tai giữa. viêm xoang, đau lưng.
Ít gap, 1/1000 < ADR < 1/100
- Thần kinh: Sợ hãi. rỗi loạn giấc ngủ, ác mộng.
- Liêu hóa: Khô miệng. đau bụng.
Hiếm gặp. ADR < 1/1000
- Da: Ban. mày đay, ngứa.
- Phản ứng quả mẫn: Phủ mạch. tức ngực, khó thở. đỏ bừng, choáng phản vệ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Khi dùng đồng thai fexofenadin hydrochlorid voi erythromycin, ketoconazol lam tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương 2-3 lần. Cần theo dõi bệnh nhân do có khả năng tăng tác dụng phụ của fexofenadin
- Không có sự tương tác giữa fexofenadin và omeprazol. Tuy nhiên. dùng thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi hydroxid 15 phút trước khi uống fexofenadin hydrochlorid sẽ làm giảm hấp thu thuốc ở đường tiêu hóa. Nên sử dụng fexofenadin hydrochlorid trước các thuốc kháng acid có chứa nhôm và magnesi ít nhất 2 giờ.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tuy thuốc không có độc tính trên tim như chất mẹ terfenadin. nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có quãng Q-T kéo dải từ trước.
Cần khuyến cáo người bệnh không dùng thêm chất kháng histamin nào khác khi đang sử dụng fexofenadin.
Cũng giống như bầu hết các loại thuốc mới, chưa có đủ những đữ liệu an toàn trên bệnh nhân cao tuôi (trên 65 tuổi), suy gan. do đó phải sử dụng fexofenadin hydrochlorid một cách thận trọng cho những bệnh nhân này.
Độ an toản và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuôi chưa xác định được.
Cần ngừng fexofenadin ít nhất 24 — 48 giờ trước khi tiễn hành các thứ nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
Sử dụng cho phụ nữ có thai: Không có đủ kinh nghiệm về sử dụng fexofenadin hydrochlorid cho phụ nữ có thai. Vì cũng giống như các thuốc khác, chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ có thai khi lợi ích của người mẹ hơn hăn những nguy cơ có thê có cho thai nhi.
Sử dụng cho các bà mẹ đang cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa mẹ không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho các bà mẹ đang cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.