THÀNH PHẦN
Fexofenadin hydroclorid:...................................180mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-19887-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị triệu chứng trong mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn:
Liều khuyên dùng là 1 viên mỗi ngày.
Trẻ em:
Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều dùng là 1 viên mỗi ngày.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Hiệu quà và độ an toàn cùa fexofenadin hydroclorid cho trẻ dưới 12 tuồi chưa được nghiên cứu.
Cách dùng
Sử dụng thuốc theo đường uống.
Dùng thuốc theo liều lượng và chỉ dẫn của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Imexofen 180 cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp (ADR > 1/100)
Thần kinh: buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Tiêu hỏa: buồn nôn, khó tiêu.
Khác: Đau Bụng Kinh, nhiễm virus (cảm, cúm), nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
Thần kinh: sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tiêu hóa: khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Da: ban da, mày đay, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: phù mạch, tức ngực, khỏ thờ, đỏ bừng, choáng phản vệ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong máu, tuy nhiên tương tác này không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.
Các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi làm giảm hấp thu fexofenadin. Vì vậy, nên dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do Verapamil, các chất ức chế p-glycoprotein.
Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ thần kinh trung ương, các chất kháng cholinergic.
Các chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), betahistidin: có thể làm giảm nồng độ khi dùng cùng Fexofenadin.
Các chất ức chế acetylcholinesterase (ở thần kinh trung ương), amphetamin, rifampin: giảm nồng độ Fexofenadin.
Tránh sử dụng fexofenadin chung với nước ép trái cây (táo, cam, Bưởi) vì có thể làm giảm Sinh khả dụng của thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng trên đối tượng người lớn tuổi, suy thận và phụ nữ có thai.
Thận trọng trên đối tượng có nguy cơ tim mạch hay có QT kéo dài từ trước.
Không nên tự ý sử dụng cùng các thuốc kháng histamin khác khi chưa có chỉ định của bác sĩ.
Trước khi tiến hành thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da thì cần dừng thuốc trước khi thực hiện tối thiểu 24 đến 48 giờ.
Không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tháng tuổi do chưa xác định được hiểu quả và tính an toàn trên đối tượng này.
Phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú: Chưa có nghiên cứu trên nhóm đối tượng. Chỉ nên sử dụng khi lợi ích mang lại cao hơn vượt trội so với nguy cơ trên thai nhi.
Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa không. Thận trọng trên đối tượng phụ nữ có thai.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu. Thận trọng trên đối tượng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.