NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

HASALFAST



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Fexofenadin HCL hàm lượng 60mgTá dược vừa đủ 1 viênDạng bào chế: Viên nén bao phimSố đăng kýVD-22663-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Hasafast 60mg được chỉ định để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Chẳng hạn như hắt hơi, sổ mũi, ngứa mũi, vòm miệng và cổ họng, ngứa, ẩm và đỏ mắt. Triệu chứng của nổi mày đay tự phát mạn tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Cách dùng
Các bệnh nhân suy gan, suy thận, người cao tuổi không cần hiệu chỉnh liềuDùng thuốc bằng đường uống với nước, trước ăn.Nếu quên liều, tiếp tục uống theo liều bình thường không gấp đôi liều.CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng với những bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng không mong muốn thường gặp khi sử dụng thuốc như: Đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, buồn nôn.
Ít gặp: Mệt mỏi
Chưa rõ tầm suất: phù mạch, tức ngực, khó thở, sốc phản vệ, tiêu chảy, nhịp tim nhanh, rối loạn giấc ngủ, đánh trống ngực.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Dùng đồng thời ketoconazol và Erythromycin làm tăng hấp thu fexofenadine qua đường tiêu hóa. Các nghiên cứu in vivo trên động vật cũng chỉ ra rằng ngoài việc tăng hấp thu, ketoconazol còn làm giảm sự bài tiết fexofenadine hydrochloride qua Đường tiêu hóa và erythromycin cũng có thể làm giảm bài tiết qua mật. Fexofenadine hydrochloride không ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của erythromycin và ketoconazol. 
Tương tác thuốc-thuốc kháng axit: Dùng 120 mg fexofenadine hydrochloride (2 lần; viên nang 60 mg) trong 15 phút và một thuốc kháng axit có chứa nhôm và magiê (Maalox) làm giảm AUC của fexofenadine xuống 41% và 43% Cmax. Không nên dùng Fexofenadine hydrochloride cùng lúc với thuốc kháng axit có chứa nhôm và magiê.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng thuốc với nhóm đối tượng đặc biệt như người cao tuổi, bệnh nhân suy thận, suy gan.
Những bệnh nhân có tiền sử tim mạch nên được cảnh báo về các ADR có thể xảy ra khi điều trị bằng thuốc kháng histamin như nhịp tim nhanh, đánh trống ngực.
Với trẻ em dưới 6 tuổi tính anh toàn và hiệu quả chưa được đánh giá cụ thể nên không sử dụng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.