THÀNH PHẦN
Fexofenadin hydroclorid hàm lượng 120 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-22848-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dựa vào tác dụng đã nêu Thuốc Glodas 120 được dùng trong:
Điều trị các triệu chứng viêm, nhiễm dị ứng đường hô hấp trên bao gồm viêm mũi dị ứng: hắt hơi, sổ mũi, , viêm họng cấp tính và lâu dài (ngứa và đỏ cổ họng).
Bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu Dị ứng da, nổi mày đay ở bộ phận nào đó hay xung quanh người.
Tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc, không được tự ý dùng tránh để lại những hậu quả nghiêm trọng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng dưới đây chỉ có tác dụng tham khảo.
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: sử dụng liều mỗi lần uống 60mg x 2 lần/ ngày, hoặc cũng có thể sử dụng liều uống uống 1 viên x 1 lần/ngày.
Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có phác đồ điều trị tốt nhất.
Vì liều dùng còn phụ thuộc vào khả năng đáp ứng với thuốc của bệnh nhân cũng như tùy tình trạng bệnh mà bạn mắc phải.
Cách dùng
Dùng thuốc đường uống, uống nhiều với nước lọc, không nên dùng với các loại nước khác, đặc biệt là các loại nước có chứa các chất kích thích.
Nuốt cả viên không nhai hay nghiền nát.
Bệnh nhân quá liều thường có các Triệu chứng như buồn ngủ, chóng mặt, khô miệng., chưa tìm ra thuốc giải độc đặc hiệu, cần điều trị triệu chứng và hổ trợ, đến trung tâm y tế gần nhất và thông báo với bác sĩ phụ trách điều trị để được xử lý tốt nhất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân vui lòng không sử dụng thuốc cho các trường hợp:
Mẫn cảm hoặc có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Glodas 120 cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn:
Các tác dụng phụ thường gặp:
Các triệu chứng rối loạn về Thần kinh trung ương như buồn ngủ, mệt mỏi, hoa mắt, đau đầu, mất ngủ.
Rối loạn đường Tiêu hóa: các triệu chứng điển hình là buồn nôn, khó tiêu, đi ngoài
Có thể gặp ác nhiễm trùng, nhiễm khuẩn khác.
Các tác dụng phụ ít gặp:
Rối loạn Thần kinh nặng gây ra các triệu chứng nặng như: sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Rối loạn chức năng của Đường tiêu hóa kéo dài gây khô miệng, đau bụng.
Các tác dụng phụ hiếm gặp
Các phản ứng dị ứng trên Da như ban, mày đay, mẩn ngứa.
Phản ứng quá mẫn gây nguy hiểm cho bệnh nhân phù mạch, tức ngực, khó thở, choáng phản vệ.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng phụ gặp phải khi sử dụng thuốc và đến cơ sở y tế gần nhất để kiểm tra nếu gặp các tác dụng nặng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Bệnh nhân nên liệt kê tất cả những thuốc và thực phẩm chức năng đang sử dụng để cho các nhân viên y tế để họ tư vấn phác đồ sử dụng thuốc cũng như tránh những tương tác thuốc không mong muốn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng với các đối tượng sau đây:
Đối tượng bệnh nhân có các bệnh liên quan đến suy giảm chức năng thận, người cao tuổi.
Bệnh nhân có vấn đề về tim mạch, rối loạn nhịp tim.
Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì chưa có thử nghiệm lâm sàng báo cáo kiểm nghiệm an toàn.
Bệnh nhân không tự ý dừng thuốc mà phải tham khảo ý kiến của nhân viên y tế trước khi có ý định dừng thuốc.
Thận trọng đối với những bệnh nhân làm việc trong môi trường thường xuyên phải lái xe và điều khiển máy móc.
Tuyệt đối không dùng chất kích thích trong quá trình điều trị.
Lưu ý sử dụng cho phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú: Cân nhắc thật kỹ giữa lợi ích- nguy cơ khi sử dụng cho đối tượng là phụ nữ có thai, bà mẹ đang cho con bú, chỉ sử dụng khi các biện pháp khác không hiệu quả.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.