THÀNH PHẦN
Fexofenadin hydroclorid 180mg
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-22685-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Đây là một loại thuốc chống dị ứng thế hệ mới. Là loại thuốc kháng histamine có tác dụng điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng theo mùa, mày đay mạn tính vô căn ở người lớn và trẻ em trên 12 tuổi và không gây buồn ngủ.
Fexofenadine là một chất kháng histamine có tác dụng đối kháng chọn lọc ở thụ thể H1 ngoại biên. Chất này gây ức chế sự co phế quản và ức chế sự tiết histamine giúp điều trị các triệu chứng của viêm mũi dị ứng.
Các triệu chứng điển hình như ho, khó thở, hắt hơi, chảy nước mũi, đau họng, suy nhược cơ thể, đau mỏi cơ, mắt sưng đỏ. Fexofenadine còn có tác dụng trong điều trị bệnh nổi mề đay mãn tính.
Dạng bào chế: Thuốc Fexofenaderm được bào chế dưới dạng viên nén dài bao phim hàm lượng 120 mg, 180 mg. Một hộp đóng gói gồm 10 vỉ, trong đó một vỉ thuốc có 10 viên.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn & trẻ ≥ 12 tuổi:
Viêm mũi dị ứng theo mùa 60 mg x 2 lần/ngày, có thể 120 mg hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.
Mề đay tự phát mãn tính 60 mg x 2 lần/ngày hoặc 180 mg x 1 lần/ngày.
Suy thận: khởi đầu 60 mg x 1 lần/ngày.
Cách dùng
Fexofenaderm 180mg dùng đường uống nên sử dụng trước ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Tiền sử dị ứng với Fexofenadin hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn của thuốc Fexofenaderm 180 mg không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới tính và chủng tộc của bệnh nhân.
Thường gặp: buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt; buồn nôn, khó tiêu; nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng kinh, nhiễm khuẩn hô hấp, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
Ít gặp: sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng; khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp: ban, mày đay, ngứa; phản ứng quá mẫn, phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Fexofenadin chỉ được chuyển hóa hạn chế ở gan nên không tương tác với các thuốc khác qua cơ chế gan.
Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ trong huyết tương và AUC của fexofenadin, cơ chế có thể do làm tăng hấp thu và giảm thải trừ thuốc này. Tuy nhiên, tương tác không có ý nghĩa trên lâm sàng.
Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi hydroxyd nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin, vì vậy phải dùng các thuốc này cách nhau khoảng 2 giờ.
Nước trái cây, bao gồm nước bưởi có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin, vì vậy tránh dùng kết hợp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng theo dõi khi dùng thuốc Fexofenadin cho người có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng Q–T kéo dài từ trước.
Không nên dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đang sử dụng fexofenadin.
Thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do thời gian bán thải kéo dài. Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận hay phải thẩm phân máu khuyến cáo dùng liều 60 mg fexofenadin hydroclorid x 1 lần/ngày.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi (trên 65 tuổi) thường suy giảm sinh lý chức năng thận. Người suy gan: không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Khuyến cáo dùng dược phẩm chứa fexofenadin hydroclorid ở hàm lượng thấp hơn hàm lượng của viên nén bao phim Fexofenaderm 120 mg: 30 mg Fexofenadin hydroclorid x 2 lần/ngày.
Trẻ em dưới 6 tuổi: Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa được xác định. Do đó, không dùng Fexofenadin ở trẻ em dưới 6 tuổi.
Cần ngừng Fexofenadin ít nhất 24 – 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trên da.
Thời kỳ mang thai: Do chưa có nghiên cứu đầy đủ nên chỉ dùng Fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng Fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.
Tuy Fexofenadin ít gây buồn ngủ nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.