NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

FEGRA 120



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Fexofenadin HCl: hàm lượng 120mg
Tá được: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nang
Số đăng ký
VD-12518-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị triệu chứng trong viêm mũi dị ứng: hắt hơi, chảy nước mũi, nghẹt mũi, ngứa mũi, ngứa vòng miệng, họng, mắt ngứa đỏ, chảy nước mắt.
Nỗi mề đay và mề đay tự phát mãn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Viêm mũi dị ứng:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 0.5 viên/ lần  x 2 lần/ ngày hoặc  1.5 viên/ lần x 1 lần/ngày.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 0.25 viên/ lần x 2 lần/ ngày.
Mày đay mãn tính vô căn:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 0.5 viên/ lần x 2 lần/ ngày .
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 0.25 viên/ lần x 2 lần/ ngày.
Người suy thận:
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi bị suy thận hay phải thẩm phân máu: 0.5 viên/ lần x 1 lần/ ngày.[1]
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi bị suy thận: 0.25 viên/ lần x 2 lần/ ngày.
Người suy gan không phải điều chỉnh liều.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với các thành phần của thuốc
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, độ tuổi, giới tính hay chủng tộc của bệnh nhân.
Thường gặp:
Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mắt ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
Khác: Dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng trong thời kỳ kinh nguyệt, dễ bị nhiễm khuẩn hô hắp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng. 
Ít gặp
Thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp:
Da: Ban, mày đay, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choáng phản vệ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Fexofenadin rất ít chuyển hóa qua gan nên ít gây tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan.
Dùng fexofenadin với Erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương gắp 2- 3 lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không làm ảnh hưởng lên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng không thấy gia tăng
thêm phản ứng phụ nào.
Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy dùng các thuốc này cách nhau (khoảng 2 giờ).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tuy thuốc không có độc tính trên tim như chất mẹ terfenadin, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin  cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước.
Cần khuyên người bệnh không tự dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đang sử dụng fexofenadin.
Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuôi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa xác định được.
Cần ngưng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
Phụ nữ có thai: Do chưa nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi
Phụ nữ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng cần phải thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.