THÀNH PHẦN
Fexofenadine: 180mg.
Các tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: viên nén.
Số đăng ký
VD-13441-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Fefasdin 180 được chỉ định cho đối tượng người lớn và trẻ em trên 12 tuổi trong các trường hợp dị ứng thời tiết như viêm mũi dị ứng, dị ứng da hay các triệu chứng liên quan tới mày đay tự phát và mãn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: Liều khuyến cáo của fexofenadine hydrochloride cho người lớn là 180 mg/ngày tương ứng với 1 viên/ngày và uống trước bữa ăn.
Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa có đầy đủ nghiên cứu chứng minh an toàn, không khuyến cáo dùng cho các đối tượng này.
Hiệu quả và độ an toàn của fexofenadine hydrochloride 180 mg chưa được nghiên cứu ở trẻ em dưới 12 tuổi.
Các nghiên cứu ở các nhóm nguy cơ đặc biệt (bệnh nhân cao tuổi, suy thận hoặc gan) chỉ ra rằng không cần hiệu chỉnh liều ở những đối tượng bệnh nhân này..
Cách dùng
Tránh dùng thuốc Fefasdin 180 với nước hoa quả.
Không dùng thuốc kháng axit có magiê hoặc nhôm cùng lúc với thuốc.
Uống thuốc với khoảng 150ml.
Không lạm dụng thuốc, không uống thêm liều trong ngày dù co các triệu chứng không thuyên giảm, cần liên hệ nhờ cán bộ y tế để được tư vấn đúng cách tư vấn.
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trươpcs khi dùng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Fefasdin cho đối tượng bị mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo gồm có:
Trên thần kinh: nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy
Rối loạn hệ thống miễn dịch: phản ứng quá mẫn với các biểu hiện như phù mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng và sốc phản vệ toàn thân.
Tâm thần: mất ngủ, căng thẳng, rối loạn giấc ngủ hoặc ác mộng/mơ quá nhiều (paroniria).
Trên tim mạch: nhịp tim nhanh và, đánh trống ngực.
Trên da: Phát ban, ngưa, mày đay.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Fexofenadine không trải qua quá trình biến đổi sinh học ở gan và do đó sẽ không tương tác với các sản phẩm thuốc khác thông qua cơ chế gan.
Dùng đồng thời fexofenadine hydrochloride với Erythromycin hoặc Ketoconazole đã làm tăng nồng độ fexofenadine trong huyết tương 2-3 lần. Các nghiên cứu trên động vật đã chỉ ra rằng sự gia tăng nồng độ fexofenadine trong huyết tương quan sát được sau khi dùng đồng thời với erythromycin hoặc ketoconazole, dường như là do tăng hấp thu qua đường tiêu hóa và giảm bài tiết mật hoặc bài tiết qua đường tiêu hóa, tương ứng.
Không có tương tác giữa fexofenadine và Omeprazole được quan sát thấy. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc kháng acid có chứa nhôm và Magie hydroxit gel 15 phút trước fexofenadine hydrochloride gây giảm sinh khả dụng, rất có thể do liên kết trong đường tiêu hóa. Nên để 2 giờ giữa khi dùng fexofenadine hydrochloride và nhôm và magiê hydroxide có chứa thuốc kháng axit.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trên đối tượng trên 65 tuổi có thể xảy ra nhiều tác dụng phụ hơn.
Nếu các triệu chứng không thuyên giảm hoặc trở nặng hơthì cần liên hệ sớm hoặc đến các cơ sở y tế để thăm khám kịp thời.
Phụ nữ có thai: Chưa có đủ dữ liệu về việc sử dụng fexofenadine hydrochloride ở phụ nữ có thai.
Các nghiên cứu hạn chế trên động vật không chỉ ra những tác động có hại trực tiếp hoặc gián tiếp sự phát triển của thai nhi, sinh con hoặc sự phát triển sau này của trẻ. Do vậy, không nên dùng Fexofenadine hydrochloride trong thời kỳ mang thai trừ khi thật sự cần thiết.
Cho con bú: Không có dữ liệu về nội dung của sữa mẹ sau khi dùng fexofenadine hydrochloride. Tuy nhiên, khi dùng terfenadine cho các bà mẹ đang cho con bú, fexofenadine đã đi vào sữa mẹ. Vì vậy thuốc không được khuyến cáo trên nhóm đối tượng này
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Trên cơ sở hồ sơ dược lực học và các phản ứng có hại được báo cáo, thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc do đó có thể sử dụng mà không bị ảnh hưởng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.