THÀNH PHẦN
Fexofenadine hydroclorid: 120mg
Tá dược: cellulose vi tinh thể, lactose monohydrat, natri croscarmelose, povidon K30, natri docusat, magnesi stearat, hydroxypropy methylcellulose (606, 615), polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-28890-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Farica 120mg chỉ định điều trị ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng theo mùa.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
- Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Liều khuyến cáo đối với người lớn là 120mg x 1 lần/ngày (uống ngày 1 viên x 1 lần/ngày) trước bữa ăn.
- Trẻ em dưới 12 tuổi: Chưa có đủ dữ liệu về an toàn, hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
- Bệnh nhân cao tuổi, người suy thận, suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân này.
Cách dùng
Farica 120mg dạng viên nén bao phim dùng đường uống. Uống nguyên viên cùng với nước. Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn. Không uống thuốc với nước hoa quả.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh có tiền sử dị ứng hay quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn của thuốc không bị ảnh hưởng bởi liều dùng, tuổi, giới, chủng tộc của bệnh nhân.
- Thường gặp, ADR > 1/100:
Thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, chóng mặt.
Tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
Khác: Dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), đau bụng trong kỳ kinh nguyệt, dễ bị nhiễm khuẩn hô hấp trên, ngứa họng, ho, sốt, viêm tai giữa, viêm xoang, đau lưng.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:
Thần kinh: Sợ hãi, tối loạn giấc ngủ, ác mộng.
Tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000:
Da: Ban, mày đay, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: Phủ mạch, tức ngực, khó thở, đỏ bừng, choằng phản vệ.
* Hướng dẫn cách xử trí ADR:
ADR của thuốc thường nhẹ, chỉ 2,2% người bệnh phải ngừng thuốc do ADR của thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC
Erythromycin và ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương nhưng không làm thay đổi khoảng QT. Nồng độ fexofenadin có thể bị tăng do erythromycin, ketoconazol, verapamil, các chất ức chế
p-glycoprotein.
Không dùng đồng thời với các thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi vì sẽ làm giảm hấp thu fexofenadin.
Fexofenadin có thể làm tăng nồng độ cồn, các chất an thần hệ TKTW, các chất kháng cholinergic.
Fexofenadin có thể làm giảm nồng độ các chất acetylcholinesterase (ở TKTW), betahistin.
Fexofenadin có thể bị giảm nồng độ bởi các chất ức chế acetylcholinesterase (ở TKIW), amphetamin, các chất kháng acid, nước ép quả bưởi, rifampin.
Tương kỵ: Nước hoa quả (cam, bưởi, táo) có thể làm giảm sinh khả dụng của fexofenadin tới 36%. Tránh dùng fexofenadin với cồn ethylic (rượu) vì làm tăng nguy cơ an thần (ngủ).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp cho người có chức năng thận suy giảm vì nộng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài. Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuổi ( trên 65 tuổi) thường có suy giảm chứng năng thận.
Độ an toàn và tính hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 12 tuổi chưa được xác định.
Cần ngừng Fexofenadine ít nhất 24 -48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trên da. Dùng Fexofenadine làm bệnh vảy nến nặng lên.
Bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch hoặc đang bị bệnh tim mạch nên được cảnh báo rằng thuốc kháng histamin có liên quan đến các phản ứng phụ như nhịp tim nhanh và đánh trống ngực.
Thuốc có chứa lactose và do đó không nên dùng cho những bệnh nhân có di truyền hiếm gặp như: Không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase nặng hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
Thời kỳ mang thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không dù rằng chưa thấy tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh khi bà mẹ cho con bú dùng fexofenadin, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc ít gây buồn ngủ, nhưng vẫn cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.