THÀNH PHẦN
Cetirizin dihydroclorid 10 mg
Tá dược: Tinh bột ngô, Lactose, Povidon K90, Magnesi stearat, Eudragit E100, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxid.
Số đăng ký
VD-29399-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dorotec 10mg được chỉ định điều trị người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên để điều trị triệu chứng: Mày đay mạn tính vô căn. Viêm mũi dị ứng dai dẳng, viêm mũi dị ứng theo mùa. Viêm kết mạc dị ứng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
10 mg x 1 lần/ngày (1 viên).
Người cao tuổi: Chưa có dữ liệu đề nghị giảm liều ở người cao tuổi với chức năng thận bình thường.
Bệnh nhân suy thận mức độ vừa đến nặng: Chưa có dữ liệu về tỷ lệ hiệu quả/an toàn ở những bệnh nhân suy thận. Vì cetirizin thải trừ chủ yếu qua thận, trong trường hợp không thể thay thế điều trị, khoảng thời gian dùng thuốc phải dựa vào chức năng thận từng cá nhân. Tham khảo bảng sau và điều chỉnh liều lượng. Để dùng bảng này, cần ước tính độ thanh thải creatinin của bệnh nhân (Cl ) ml/phút. Cl (ml/phút) có thể được ước tính từ creatinin huyết cr cr thanh (mg/dl) sử dụng công thức sau đây: Với nam giới:
Cl (ml/phút) =[140 – tuổi (năm)] x cân nặng (kg)/72 x creatinin huyết thanh (mg/dl)
Với nữ giới: Nhân độ thanh thải creatinin tính theo công thức trên với 0,85 Liều dùng ở người lớn suy thận:
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan đơn độc.
Cần điều chỉnh liều dùng ở những bệnh nhân bị suy gan đồng thời có suy thận (xem bảng phân liều cho bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng ở trên).
Trẻ em: Dạng viên không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì không thể chia liều.
Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: 5 mg x 2 lần/ngày (1/2 viên x 2 lần/ngày).
Trẻ em trên 12 tuổi: 10 mg x 1lần/ngày (1 viên).
Ở trẻ em bị suy thận, liều dùng cần phải được điều chỉnh tùy theo từng bệnh nhân dựa trên độ thanh thải của thận, độ tuổi và trọng lượng của bệnh nhân.
Cách dùng
Uống thuốc với 1 ly nước đầy.
Viên nén bao phim DOROTEC 10 mg có khắc vạch, có thể được bẻ đôi chia thành 2 liều bằng nhau.
Mặc dù thức ăn có thể làm giảm nồng độ đỉnh trong máu và kéo dài thời gian đạt nồng độ đỉnh, nhưng không ảnh hưởng đến mức hấp thu thuốc, cho nên có thể uống cùng hoặc ngoài bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Để tránh gặp phải những phản ứng phụ không mong muốn thì những đối tượng sau đây không nên sử dụng:
Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin hoặc bất kỳ các dẫn xuất piperazinhay các thành phần khác của thuốc.
Suy thận giai đoạn cuối (Cl < 10 ml/phút).
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng Dorotec 10mg thì có thể sẽ gặp 1 số phản ứng phụ không mong muốn như sau:
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy cetirizin ở liều lượng khuyến cáo ít có tác dụng không mong muốn trên thần kinh trung ương, bao gồm buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt và nhức đầu. Trong một số trường hợp, kích thích nghịch lý hệ thần kinh trung ương đã được báo cáo.
Mặc dù cetirizin đối kháng chọn lọc trên thụ thể H ngoại vi và kháng 1 acetylcholin tương đối, trường hợp cá biệt gây tiểu khó, rối loạn mắt và khô miệng.
Chức năng gan bất thường do tăng men gan kèm theo bilirubin cao. Tác dụng không mong muốn này chấm dứt sau khi ngưng điều trị với cetirizin dihydroclorid.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Do dược động học, dược lực học và khả năng dung nạp của cetirizin, cetirizin có thể không tương tác với các thuốc khác. Trên thực tế, không có tương tác đáng kể về dược lực và dược động được báo cáo trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, ngoại trừ tương tác đáng chú ý nhất là với pseudoephedrin hoặc theophyllin.
Mức độ hấp thu của cetirizin không giảm do thức ăn, mặc dù tốc độ hấp thu giảm.
Ở những bệnh nhân nhạy cảm, việc sử dụng đồng thời với rượu hoặc với thuốc ức chế thần kinh trung ương khác có thể gây giảm sự tỉnh táo và suy giảm khả năng làm việc, mặc dù cetirizin không tăng tác dụng của rượu (nồng độ trong máu 0,5 g/lít).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Ở liều điều trị, không có dấu hiệu tương tác lâm sàng với rượu (nồng độ cồn trong máu là 0,5 g/l). Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng chung với rượu.
Bệnh nhân có nguy cơ tăng triệu chứng bí tiểu (đối với bệnh nhân có yếu tố nguy cơ bị bí tiểu: Tổn thương cột sống, tăng sinh tuyến tiền liệt).
Thận trọng ở bệnh nhân động kinh hoặc bệnh nhân có nguy cơ co giật.
Các xét nghiệm dị ứng da bị hạn chế bởi thuốc kháng histamin và cần thời gian đào thải (3 ngày) trước khi tiến hành các xét nghiệm.
Bệnh nhân có vấn đề về di truyền không dung nạp galactose hiếm gặp, thiếu enzym Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose – galactose không nên sử dụng thuốc này.
Trẻ em: Viên nén bao phim Dorotec 10 mg không khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi vì dạng bào chế này không thể chia liều phù hợp. Nên sử dụng dạng bào chế khác để có liều dùng phù hợp với độ tuổi.
Sử dụng Thuốc Dorotec 10mg cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Các dữ liệu thu thập được ở phụ nữ mang thai cho thấy cetirizin không gây độc tính ở bào thai/phôi thai. Nghiên cứu trên động vật không cho thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến việc mang thai, sự phát triển phôi thai/bào thai, quá trình sinh con hoặc sau sinh. Tuy nhiên, cần thận trọng khi kê toa cho phụ nữ mang thai.
Thời kỳ cho con bú: Cetirizin bài tiết qua sữa mẹ, vì vậy cần thận trọng khi kê toa cetirizin cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng của Thuốc Dorotec 10mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Ở một số người bệnh sử dụng cetirizin có hiện tượng ngủ gà, vì vậy nên thận trọng khi vận hành máy móc, lái tàu xe, làm việc trên cao và các trường hợp khác.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.