THÀNH PHẦN
Desloratadin 5mg.
Tá dược: Starch 1500, Dicalci phosphat khan, Microcrystallin cellulose PH102, Talc, Colloidal silicon dioxid A200, Eudragit E100, Polyethylen glycol 6000, Titan dioxid, màu Brilliant blue lake.
Số đăng ký
VD-24986-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Làm giảm các triệu chứng có liên quan đến:
- Viêm mũi dị ứng.
- Mày đay tự phát mạn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: 5mg x 1 lần/ngày.
Liều khởi đầu cho người lớn suy gan hoặc suy thận: 5mg dùng cách ngày.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dạng viên nén bao phim, dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với desloratadin hoặc loratadin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc
TÁC DỤNG PHỤ
Trẻ em: Tác dụng không mong muốn khác được báo cáo trong quá trình điều trị ở bệnh nhi với một tần số không rõ bao gồm kéo dài QT, loạn nhịp tim và nhịp tim chậm.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Các thuốc tác động đến men gan: Tương tác dược động có thể xảy ra (tăng nồng độ của desloratadin và chất chuyển hóa có hoạt tính) khi dùng desloratadin đồng thời với thuốc tác động đến men gan (như azithromycin, cimetidin, erythromycin, fluoxetin, ketoconazol). Không có những thay đổi lâm sàng quan trọng trên điện tâm đồ hoặc trên những thử nghiệm đánh giá, dấu hiệu nguy hiểm hay về tác dụng ngoại ý.
- Nước bưởi: Nước bưởi không làm thay đổi dược động học của desloratadin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Hiệu quả và an toàn của desloratadin cho trẻ em dưới 12 tuổi vẫn chưa được xác định.
- Thận trọng dùng desloratadin trong trường hợp suy thận nặng.
- Rất hiếm một vài trường hợp thuốc gây chóng mặt, điều này có thể ảnh hưởng khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai:Chỉ sử dụng desloratadin trong thời kỳ mang thai khi cần thiết.
Thời kỳ cho con bú:Desloratadin qua sữa mẹ, vì vậy người mẹ nên ngừng dùng desloratadin hoặc ngừng cho con bú sau khi cân nhắc tầm quan trọng của việc dùng thuốc điều trị.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.