NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DESLORA



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Desloratadin 5mg.
Tá dược: Calci dibasic phosphat dihydrat, microcrystallin cellulose, tinh bột ngô, natri croscarmellose, povidon, pregelatinized starch, magnesi stearat, talc, opadry II white, indigocarmin, opadry clear.
Số đăng ký
VD-26406-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Bệnh viêm mũi dị ứng: Làm giảm các triệu chứng của bệnh viêm mũi dị ứng (theo mùa và mạn tính) ở bệnh nhân 12 tuổi trở lên: hắt hơi, nhảy mũi, ngứa, nghẹt mũi, kèm kích ứng mắt, chảy nước mắt và đỏ mắt.
Bệnh mày đay tự phát mạn tính: Làm giảm các triệu chứng ngứa, ban đỏ cho bệnh nhân từ 12 tuổi trở lên mắc bệnh mày đay tự phát mạn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em ≥ 12 tuổi: 1 viên x 1 lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan, suy thận: Liều khởi đầu là 1 viên/ngày, uống cách ngày.
Cách dùng
Dùng đường uống.
Vì thức ăn không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của thuốc nên bệnh nhân có thể uống viên desloratadin mà không phụ thuộc vào bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với loratadin, desloratadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Tần suất được xác định như sau: rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/10 > ADR ≥ 1/100), ít gặp (1/100 > ADR ≥ 1/1000), hiếm gặp (1/1000 > ADR ≥ 1/10000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10000) và không rõ (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn)
Rối loạn tâm thần: Rất hiếm gặp: ảo giác.
Rối loạn hệ thần kinh: Thường gặp: đau đầu. Rất hiếm gặp: chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tâm thần hiếu động thái quá, co giật.
Rối loạn tim: Rất hiếm gặp: nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. Không rõ: kéo dài QT.
Rối loạn tiêu hóa: Thường gặp: khô miệng. Rất hiếm gặp: đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy.
Rối loạn gan mật: Rất hiếm gặp: tăng enzym gan, tăng bilirubin, viêm gan. Không rõ: vàng da.
Rối loạn da và các mô dưới da: Không rõ: nhạy cảm ánh sáng.
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Rất hiếm gặp: đau cơ.
Rối loạn chung: Thường gặp: mệt mỏi. Rất hiếm gặp: phản ứng quá mẫn (như sốc phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và nổi mày đay). Không rõ: chứng suy nhược.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không có tương tác về mặt lâm sàng khi cho dùng thuốc kết hợp với erythromycin hoặc ketoconazol. Tuy nhiên, các enzym giữ vai trò chuyển hóa desloratadin vẫn chưa được xác định, do đó không thể loại trừ hoàn toàn những tương tác có thể xảy ra với các thuốc khác.
Trong một phép thử dược lâm sàng khi cho Desloratadin dùng kết hợp với rượu, kết quả thuốc không làm tăng tác dụng của rượu.
Trong các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát, dùng đồng thời desloratadin với fluoxetin (chất ức chế tái hấp thu chọn lọc serotonin) hoặc với Cimetidin (chất kháng thụ thể histamin H2) ghi nhận thấy có sự tăng nồng độ của desloratadin và 3-hydroxydesloratadin trong huyết tương, nhưng không thấy có sự thay đổi về mặt lâm sàng trong hồ sơ an toàn của desloratadin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng cho người suy gan, suy thận nặng, người cao tuổi.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
Trẻ em dưới 12 tuổi.
Phụ nữ có thai: Các dữ liệu trên phụ nữ mang thai (hơn 1000 phụ nữ mang thai) cho thấy không có dị dạng cũng như không có độc tính trên bào thai/trẻ sơ sinh khi sử dụng desloratadin. Nghiên cứu động vật không thấy tác hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Để phòng ngừa, nên tránh sử dụng desloratadin trong khi mang thai.
Phụ nữ cho con bú: Desloratadin đã được tìm thấy ở trẻ sơ sinh được nuôi bằng sữa mẹ của phụ nữ đang được điều trị bằng desloratadin. Chưa rõ sự ảnh hưởng của desloratadin trên trẻ sơ sinh. Do đó nên quyết định ngừng cho con bú hay ngừng sử dụng desloratadin sau khi cân nhắc lợi ích của việc cho con bú và lợi ích của việc điều trị cho người mẹ
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.