THÀNH PHẦN
Paracetamol hàm lượng 325 mg
Clorpheniramin maleat hàm lượng 4 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Nhóm thuốc: Thuốc giảm đau hạ sốt.
Dạng bào chế: Coldacmin Flu được bào chế dưới dạng viên nang cứng.
Số đăng ký
VD-24597-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Cảm sốt, nhức đầu, đau nhức xương khớp, cơ bắp kèm theo sổ mũi, nghẹt mũi, viêm xoang do cảm cúm, viêm màng nhầy xuất tiết, viêm xoang do cảm cúm hoặc dị ứng thời tiết.
Các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp trên có biểu hiện sốt, nhức đầu, sổ mũi, ớn lạnh,…
Các trường hợp dị ứng, mày đay, mẩn ngứa, viêm da tiếp xúc hay viêm mũi vận mạch do histamin.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1-2 viên/lần mỗi 4-6 giờ.
Liều dùng cho trẻ 6 -12 tuổi: Uống ½ -1 viên/lần mỗi 4 - 6 giờ.
Cách dùng
Coldacmin Flu được bào chế dạng viên nang cứng dùng đường uống. Mỗi lần uống nên cách nhau tối thiểu 4 giờ. Nên uống thuốc sau khi ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng Coldacmin Flu trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với Paracetamol, Clorpherninamin hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
Người thiếu hụt Glucose 6- phosphat dehydrogenase.
Người mắc Glaucoma góc hẹp.
Người đang trong cơn hen cấp, phì đại tuyến tiền liệt, loét dạ dày, tắc cổ bàng quang, tắc môn vị tá tràng.
Người đang dùng thuốc ức chế MAO.
Phụ nữ cho con bú.
Trẻ sơ sinh, trẻ đẻ thiếu tháng.
TÁC DỤNG PHỤ
Các phản ứng không mong muốn có thể gặp khi dùng Coldacmin:
Phản ứng dị ứng, buồn nôn, nôn, phát ban.
Ngủ gà, buồn ngủ.
Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết cầu.
Suy gan khi dùng liều cao, kéo dài.
Rối loạn điều tiết, khô miệng, bí tiểu, vã mồ hôi.
Nếu thấy có các biểu hiện bất thường nên báo cho dược sĩ, bác sĩ để có điều chỉnh và xử trí kịp thời. Các tác dụng phụ thường nhẹ và nhanh chóng qua đi.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Coldacmin có thể tương tác với các thuốc sau và làm giảm tác dụng của thuốc:
Thuốc chống đông như Waffarin, Coumarin.
Dẫn chất Indandion, Phenothiazin.
Thuốc chống co giật như Phenytoin, Barbiturat, Carbamazepin.
Isoniazid.
Các thuốc an thần gây ngủ.
Thuốc ức chế monamin oxidase.
Rượu và đồ uống có cồn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Lưu ý và thận trọng trên các trường hợp sau:
Với liều điều trị Coldacmin hầu như an toàn. Đôi khi có các phản ứng da như ban, rát, sần ngứa, các phản ứng quá mẫn khác như phù thanh quản, phù mạch, phản vệ nhưng ít xảy ra, giảm tiểu cầu bạch cầu, huyết cầu đã xảy ra với lượng quá liều trong thời gian kéo dài. Nên chú ý tránh dùng quá liều bởi có thể gặp phải các phản ứng không mong muốn.
Thận trọng với người bị phenyceton niệu và người cần hạn chế đưa phenylalanin vào cơ thể do có chứa Paracetamol, Aspartam.
Thận trọng với người bị hen, đang lên cơn hen.
Người suy giảm chức năng gan thận, thiếu máu từ trước.
Người uống nhiều rượu, nghiện rượu.
Coldacmin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu tiện đặc biệt ở người bí tiểu tiện, tắc đường niệu, hẹp tắc môn vị đại tràng và làm trầm trọng hơn bệnh nhược cơ.
Coldacmin có thể tăng tác dụng an thần khi sử dụng chung với các thuốc an thần hoặc khi uống rượu.
Thận trọng với người mắc bệnh phổi mạn tính, khó thở, thở ngắn, tăng nhãn áp, người cao tuổi.
Thuốc có nguy cơ gây sâu răng khi dùng thời gian dài.
Tránh dùng thuốc trên đối tượng cần sự tập trung, người đang lái xe hoặc vận hành máy móc.
Đối với 2 đối tượng này, chỉ nên sử dụng thuốc khi thật cần thiết. Việc dùng Coldacmin hay Clorpheniramin trong 3 tháng cuối của thai kì có thể dẫn đến các phản ứng nghiêm trọng như cơn động kinh ở trẻ sơ sinh.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.