THÀNH PHẦN
Clorpheniramin maleat hàm lượng 4mg.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-17176-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Clorpheniramin 4mg Khapharco được chỉ định để điều trị:
Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
Các tình trạng dị ứng khác như mày đay, viêm kết mạc dị ứng, viêm mũi vận mạch do histamin, viêm da tiếp xúc, phù Quincke, dị ứng đồ ăn, phù mạch, côn trùng cắn và triệu chứng ngứa ở các bệnh nhân sởi và thủy đậu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Điều trị viêm mũi dị ứng:
Người lớn: Liều khởi đầu 4mg uống lúc đi ngủ, tăng liều từ từ sau 10 ngày tới liều 12mg/ngày nếu dung nạp được, chia 1-2 lần và sử dụng tới hết mùa.
Trẻ em 2-6 tuổi: 1mg/lần, dùng mỗi lần cách nhau 4-6 giờ, liều tối đa là 6mg/ngày.
Trẻ 6-12 tuổi: Liều khởi đầu là 2mg uống lúc đi ngủ. Sau đó tăng dần liều trong 10 ngày tới mức 12mg/ngày nếu dung nạp được, chia 1-2 lần và sử dụng tới hết mùa.
Phản ứng dị ứng thứ cấp: 12mg/ngày.
Phản ứng dị ứng không biến chứng: 5-10mg sử dụng đường tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch hay tiêm dưới da.
Hỗ trợ điều trị sốc phản vệ: 10-20mg sử dụng tiêm tĩnh mạch.
Cách dùng
Sử dụng thuốc qua đường uống.
Liều dùng theo chỉ định của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Clorpheniramin 4mg Khapharco cho bệnh nhân mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Đang bị cơn hen cấp.
Người bệnh có triệu chứng phì đại tuyến tiền liệt.
Glocom góc hẹp.
Tắc cổ bàng quang.
Loét dạ dày chít, tắc môn vị - tá tràng.
Người cho con bú, trẻ sơ sinh, trẻ đẻ thiếu tháng.
Đang dùng thuốc ức chế monoamine oxidase (IMAO) trong vòng 14 ngày tính từ thời điểm điều trị bằng clorpheniramin.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc ức chế monoamin oxydase (IMAO): làm kéo dài và tăng tác dụng chống tiết acetylcholin của thuốc kháng histamin.
Ethanol, các thuốc an thần gây ngủ: Gây tăng tác dụng ức chế hệ TKTW của clorpheniramin.
Clorpheniramin ức chế sự chuyển hóa Phenytoin và có thể dẫn đến nguy cơ ngộ độc phenytoin.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thuốc có thể gây bí tiểu do tác dụng phụ chống tiết acetylcholin, nguy cơ cao trên các đối tượng phì đại tuyến tiền liệt, tắc môn vị tá tràng, tắc đường niệu và làm trầm trọng hơn bệnh nhược cơ.
Tác dụng an thần của thuốc có thể bị tăng khi dùng cùng rượu và các thuốc an thần khác.
Thận trọng trên các đối tượng bị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, khó thở, thở ngắn do thuốc có thể gây ảnh hưởng trên đường hô hấp, suy giảm hô hấp và thậm chí là ngừng thở.
Thuốc có thể gây chóng mặt, ngủ gà, hoa mắt, suy giảm tâm thần vận động, ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Trong trường hợp sử dụng kéo dài, bệnh nhân có thể gặp phải tình trạng sâu răng.
Thận trọng khi sử dụng trên đối tượng người cao tuổi.
Có nghiên cứu thuốc gây phản ứng nghiêm trọng cho trẻ sơ sinh khi sử dụng trong giai đoạn 3 tháng cuối thai kì. Chỉ sử dụng trong trường hợp thật sự cần thiết.
Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ và gây ức chế tiết sữa. Không nên sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.