THÀNH PHẦN
Chlorpheniramin maleat 4mg.
Tá dược: Quinoline Yellow, Lactose,…
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-24211-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Viêm mũi dị ứng.
Điều trị dấu hiệu dị ứng:
Viêm da tiếp xúc.
Dị ứng thức ăn.
Hắt hơi, sổ mũi.
Phù mạch.
Sung huyết mũi.
Phản ứng huyết thanh.
Viêm mũi vận mạch do histamin.
Ngứa do thủy đậu, sởi.
Phù Quincke.
Viêm kết mạc dị ứng.
Côn trùng đốt.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người >12 tuổi:1 viên, cách 4-6 giờ/lần, tối đa 6 viên/ngày.
Trẻ 6-12 tuổi: ½ viên, cách 4-6 giờ/lần, tối đa 3 viên/ngày.
Cách dùng
Thuốc uống với nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng Chlorpheniramin cho người:
Loét dạ dày chít.
Glocom góc hẹp.
Quá mẫn với Chlorpheniramin.
Tắc cổ bàng quang.
Dùng thuốc IMAO trong 2 tuần.
Trẻ sơ sinh, đẻ thiếu tháng.
Đang cơn hen cấp.
Tắc môn vị tá tràng.
Triệu chứng phì đại tiền liệt tuyến.
Tắc môn vị tá tràng.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp:
Khô miệng.
An thần.
Ngủ gà.
Hiếm gặp:
Buồn nôn.
Chóng mặt.
Tác dụng khác:
Kích ứng.
Chóng mặt.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc chống động kinh Phenytoin: Bị ức chế chuyển hóa, tăng nguy cơ ngộ độc.
Tác dụng kìm hãm thần kinh trung ương của Chlorpheniramin tăng khi dùng cùng:
Thuốc an thần gây ngủ.
Ethanol.
Thuốc ức chế Monoamin Oxydase: Khiến Chlorpheniramin bị tăng và kéo dài tác dụng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng dùng Chlorpheniramin cho:Người lái xe.Người cao tuổi >60 tuổi.Người vận hành máy.Người khó thở.Người thỏ ngắn.Người bệnh phổi mạn tính.
Dùng Chlorpheniramin lâu dài có thể gây khô miệng, làm tăng nguy cơ sâu răng.
Trẻ nhỏ người tắc nghẽn phổi có thể bị:
Ngừng thở.
Suy giảm hô hấp.
Biến chứng hô hấp.
Chlorpheniramin tăng tác dụng an thần khi:
Đang dùng thuốc an thần.
Uống nhiều rượu.
Nguy cơ bí tiểu tăng ở người:
Tắc môn vị tá tràng.
Tắc đường niệu.
Phì đại tiền liệt tuyến.
Thuốc có thể khiến bệnh nhược cơ trầm trọng hơn.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Với bà bầu: Trẻ sơ sinh có thể bị động kinh nếu người mẹ dùng ở 3 tháng cuối. Để an toàn cho bé, các mẹ không nên uống.
Với phụ nữ cho con bú: Trẻ bú mẹ có thể bị phản ứng quá mẫn do Chlorpheniramin vào sữa mẹ. Các mẹ vì thế khoogn uống thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.