NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CEZINEFAST



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cetirizin dihydroclorid 10mg
Tá được: Polyethylen glycol 400, gelatin BL200, sorbitol, glycerin, methyl paraben, propyl paraben, nuéc tinh khiết.
Số đăng ký
VD-24123-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Cezinefast được dùng để điều trị ở trẻ em từ 12 tuổi trở lên, vị thành niên và người lớn trong điều trị triệu chứng: Viêm mũi dị ứng dai dang, viêm mũi dị ứng theo mùa. Mày đay mạn tính vô căn. Viêm kết mạc dị ứng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và frẻ em từ 12 tuổitrở lên: 1 viên 10 mg/lần/ngày.
Người cao tuổi: Không cần giảm liềuở người cao tuổi có chức năng thận bình thường.
Bệnh nhân suy thận vừa và nặng: Khoảng liều được cá nhân hóa tùy theo chức năng thận.
Điều chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận theo bảng sau:

Không chia đôi viên CEZINEFAST cho cácchi dinh nay. Liều ở trẻ em suy thận cần được điều chỉnh theo độ thanh thải của thận và trọng lượng cơ thể.
Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân Suy gan.
Bệnh nhân đông thời bị suy gan và suy thận: Cần điều chỉnh liều trên nhóm bệnh nhân này (xem điều chỉnh liều a ở bệnh nhân suy thận).
Cách dùng
Thuốc sử dụng đường uống, uống cả viên thuốc với lượng nước vừa đủ.
Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với thành phần của hoặc với hydroxyzin.
Bệnh nhân suy thận vừa và nặng có độ thanh thải creatinin < 50 ml/phút*.
TÁC DỤNG PHỤ
Rối loạn máu và hệ bạch huyết:Rất hiếm gặp: Giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:Hiếm gặp: Quá mẫn.Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ.
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:Tân suất chưa rõ: Tăng thèm ăn.
Rối loạn tâm thần:Ít gặp: Kích động.Hiếm gặp: Gây hẳn, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mắt ngủ.Rất hiếm gặp: Tật máy giật.Tần suất chưa rõ: Ý tưởng tự tử.
Rối loạn hệ thần kinh:Ít gặp: Dị cảm.Hiếm gặp: Co giật.Rất hiếm gặp: Loạn vị giác, rối loạn trương lực, rối loạn vận động,ngất, run.Tần suất chưa rõ: Mất trí nhớ, giảm trí nhớ.
Rối loạn thị giác:Rất hiếm gặp: Rối loạn sự điều tiết của thủy tinh thể, nhìn mờ.Rối loạn tai và mê lộ:Tần suất chưa rõ: Chóng mặt.
Rối loạn tim:Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh.
Rối loạn dạ dày – ruột:Ít gặp: Tiêu chảy.
Rối loạn gan mật:Hiếm gặp: Chức năng gan bắt thường (tăng transaminase, tăng phosphatase kiềm, y – GTvà bilirubin).
Rối loạn da và mô dưới da:Ít gặp: Ngứa, phát ban.Hiếm gặp: Nổi mề đay.Rất hiếm gặp: Phù thần kinh mạch, phát ban cố định.
Rối loạn thận và tiết niệu:Rất hiếm gặp: Khó tiêu, đái dầm.Tần suất chưa rõ: Bí tiểu.
Các rối loạn chung:Ít gặp: Suy nhược, mệt mỏi.Hiếm gặp: Phù nề.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi dùng chungvới theophylin. Tránh kết hợp với các ức chế thần kinh trung ương như an thần, rượu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tránh dùng cetirizin chung với rượu hoặc các ức chế thần kinh trung ương khác vì có thể làm giảm tỉnh táo.
Giảm liều ởngười cao tuổi.
Điều chỉnh liều ở bệnh nhân Suy gan và suy thận.
Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ bí tiểu (như tôn thương tủy sống, tăng sản tuyến tiền liệt) do cetirizin có thể làm tăng nguy cơ bí tiểu.
Thận trọng ở bệnh nhân động kinh và bệnh nhân có nguy cơ co giật.
Thành phần tá dược có methyll paraben va propyl paraben có thể gây phản ứng dị ứng (có thể phảnứng ú muộn).
Tá dược có sorbitol. Do đó, không nên sử dụng trên bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp về dung nạp fructose. có thé có tác dụng nhuận tràng nhẹ.
Sử dụng Cezinefast cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không nên dùng, khi có thai. Phụ nữ cho con bú không nên dùng vì cetirizin bài tiết qua sữa.
Ảnh hưởng của Cezinefast lên khả năng lái xe và vận hành máy móc: Ở một số người sửdụng cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.