NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

CETIRIZIN



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Cetirizin 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
GC-0188-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Cetirizin 10mg được chỉ định dùng cho người lớn và trẻ em trên 12 tuổi trong các trường hợp sau:
Giảm các triệu chứng mũi và mắt của viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
Giảm các triệu chứng của mày đay mạn tính vô căn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Trẻ em dưới 12 tuổi: Không sử dụng vì không phù hợp với dạng viên thuốc này.
Người lớn và thanh thiếu niên trên 12 tuổi: 10 mg (1 viên) x 1 lần/ngày.
Người cao tuổi: Dữ liệu cho thấy không cần giảm liều ở người cao tuổi có chức năng thận bình thường.
Người bệnh có suy thận vừa đến nặng: Không có dữ liệu về tỷ lệ hiệu quả/độ an toàn của bệnh nhân suy thận.
Điều chỉnh liều Cetirizin 10mg cho người lớn có chức năng thận suy giảm.

Bệnh nhi bị suy thận: Liều phải được điều chỉnh cho từng cá nhân trên cơ sở độ thanh thải thận, tuổi và trọng lượng cơ thể.
Bệnh nhân có suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân chỉ bị suy gan.
Bệnh nhân có suy gan và suy thận: Nên điều chỉnh liều (xem bệnh nhân có suy thận vừa đến nặng ở trên).
Cách dùng
Thuốc Cetirizin 10mg được dùng đường uống. Uống thuốc với nước.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Cetirizin 10mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Những người có tiền sử dị ứng với cetirizin, với hydroxyzin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Suy thận giai đoạn cuối (ClCr < 10 ml/phút).
TÁC DỤNG PHỤ
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Tâm thần: Kích động.Thần kinh: Dị cảm.Tiêu hóa: Tiêu chảy.Da: Ngứa, phát banToàn thân: Suy nhược, khó chịu.
Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000:Hệ thống miễn dịch: Quá mẫn.Tâm thần: Hay gây hấn, lú lẫn, trầm cảm, ảo giác, mất ngủ.Thần kinh: Co giật.Tim: Nhịp tim nhanh.Gan mật: Chức năng gan bất thường (tăng transaminase, phosphatase kiềm, gamma-GT và bilirubin)Da: Mề đay.Toàn thân: Phù nề, tăng cân.
Rất hiếp gặp, ADR < 1/10000: Máu và bạch huyết: Giảm tiểu cầu.Hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ.Tâm thần: Máy giật.Thần kinh: Loạn vị giác, ngất, run, loạn trương lực cơ, rối loạn vận động.Mắt: Rối loạn điều tiết mắt, nhìn mờ, xoay mắt.Da: Phù thần kinh mạch, hồng ban nhiễm sắc cố định.Thận và tiết niệu: Khó tiểu, đái dầm.
Chưa rõ tần suất: Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng thèm ăn.Tâm thần: Ý định tử tự.Thần kinh: Mất trí nhớ, suy giảm trí nhớ.Tai và mê cung: Chóng mặt.Thận và tiết niệu: Bí tiểu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tránh kết hợp với các thuốc ức chế thần kinh trung ương như thuốc an thần, rượu.
Độ thanh thải cetirizin giảm nhẹ khi uống cùng 400 mg theophylin.
Tương tác với pseudoephedrin.
Tương kỵ: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần phải điều chỉnh liều ở người suy thận vừa hoặc nặng và người đang thấm phân thận nhân tạo.
Cần điều chỉnh liều ở người suy gan.
Ở một số người bệnh sử dụng cetirizin có hiện tượng ngủ gà, do vậy nên thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy, vì dễ gây nguy hiểm.
Tránh dùng đồng thời cetirizin với rượu và các thuốc ức chế thần kinh trung ương, vì làm tăng thêm tác dụng của thuốc này.
Cảnh báo đối với tá dược lactose: Bệnh nhân mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt tất cả lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên sử dụng thuốc này.
Màu ponceau 4R có trong thuốc có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây chóng mặt, nhức đầu và ngủ gà do đó tránh dùng cho người đang lái xe và người đang vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Tuy cetirizin không gây quái thai ở động vật, nhưng chưa có những nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, cho nên không nên dùng thuốc khi có thai.
Thời kỳ cho con bú
Cetirizin 10mg bài tiết qua sữa, vì vậy tránh không cho con bú khi người mẹ dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.