NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

BOSTANEX 60ml



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Desloratadine 0.5mg
Tá dược hàm lượng vừa đủ 
Số đăng ký
VD-16513-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Bostanex được chỉ định để giảm các triệu chứng liên quan đến viêm mũi dị ứng như hắt hơi, sổ mũi và ngứa mũi, sung huyết nghẹt mũi, cũng như ngứa, chảy nước mắt và đỏ mắt, ngứa họng và ho.
Ngoài ra còn được chỉ định để giảm các triệu chứng liên quan đến mày đay như giảm ngứa, giảm kích cỡ và số lượng ban.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Trẻ từ 6 đến 11 tuổi: 5 ml x 1 lần/ngày.
Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: 2.5 ml x 1 lần/ngày.
Trẻ từ 6 tháng đến 11 tháng tuổi: 2 ml x 1 lần/ngày.
Người lớn và thanh thiếu niên (trên 2 tuổi): Dùng viên nén bao phim Bostanex.
Viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/tuần hoặc < 4 tuần) nên được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử bệnh của bệnh nhân nên ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi tái xuất hiện triệu chứng.
Trong viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện > 4 ngày/tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
Cách dùng
Bostanex được dùng bằng đường uống, cùng hoặc không cùng bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Bostanex 60 ml chống chỉ định với trường hợp quá mẫn với hoạt chất hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Với các chỉ định về viêm mũi dị ứng và mày đay tự phát mạn tính, với liều đề nghị 5 mg/ngày, những tác dụng ngoại ý do Bostanex viên nén bao phim được báo cáo ở 3% bệnh nhân và cao hơn so với bệnh nhân dùng placebo.
Những tác dụng thường gặp nhất là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%), nhức đầu (0,6%).
Rất hiếm báo cáo về phản ứng quá mẫn (kể cả phản vệ và phát ban), nhanh nhịp tim, đánh trống ngực, tăng hoạt động tâm thần vận động, cơn động kinh, tăng các men gan, viêm gan và tăng bilirubin.
Tỷ lệ tác dụng bất lợi ở trẻ 2 đến 11 tuổi tương tự ở cả 2 nhóm dùng Bostanex siro và placebo. Ở trẻ em và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng, những tác dụng bất lợi thường gặp nhất được báo cáo nhiều hơn so với placebo là tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%).
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không quan sát thấy tương tác có ý nghĩa lâm sàng với Bostanex trong các thử nghiệm lâm sàng.
Thức ăn hoặc nước bưởi không ảnh hưởng đến dược động học của desloratadine.
Uống desloratadine cùng với rượu không làm tăng nguy cơ suy giảm hành vi của rượu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Chưa đánh giá tính an toàn và hiệu quả của desloratadine dạng viên nén bao phim ở trẻ dưới 12 tuổi.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không quan sát thấy ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai và cho con bú
Nhìn chung không thấy ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở chuột với liều desloratadine cao gấp 3 - 4 lần liều lâm sàng đề nghị cho người.
Không quan sát thấy tác dụng gây quái thai hoặc đột biến gen trong các thử nghiệm trên động vật dùng desloratadine. Do chưa có dữ liệu lâm sàng về việc sử dụng desloratadine trong thai kỳ nên chưa xác định được tính an toàn của desloratadine trong thời kỳ mang thai. Không sử dụng desloratadine trong thai kỳ trừ khi lợi ích vượt trội nguy cơ.
Không được dùng desloratadine cho phụ nữ cho con bú do desloratadine được tiết vào sữa mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.