THÀNH PHẦN
Ebastin 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-26755-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Atirin 10 được chỉ định trong trường hợp:
Viêm mũi dị ứng.
Mày đay.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Cách dùng
Atirin 10 được dùng bằng đường uống.Thời điểm uống: trước bữa ănCHỐNG CHỈ ĐỊNH
Trẻ em < 12 tuổi.
Người suy gan mức độ nặng.
Bệnh nhân quá mẫn với bất cứ thành phần nào có trong công thức của thuốc Atirin 10.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc: ketoconazol, Erythromycin, Clarithromycin, Itraconazole, josamycin khi phối hợp cùng Atirin 10 làm tăng nguy cơ xuất hiện các rối loạn nhịp thất ở những người bẩm sinh đã mắc hội chứng kéo dài khoảng QT.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Những bệnh nhân có tiền sử khoảng QT kéo dài, hạ Kali máu cần thận trọng khi sử dụng Atirin 10. Ngoài ra, cần thận trọng khi phối hợp Atirin 10 với các thuốc gây kéo dài khoảng QT hoặc ức chế enzym P450 (kháng sinh macrolid, kháng nấm nhóm azol).
Thận trọng khi dùng Atirin 10 ở bệnh nhân suy thận.
Thành phần tá dược trong Atirin 10 có chứa lactose, vì vậy không nên sử dụng cho bệnh nhân thiếu hụt Lapp lactase, không dung nạp galactose hay rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Chưa biết thuốc có ảnh hưởng đến thai nhi khi người mẹ sử dụng trong thời kỳ mang thai hay không. Vì vậy, không nên sử dụng thuốc này trong khi mang thai.
Chưa nghiên cứu được sự bài tiết của ebastin trong sữa mẹ, vì vậy không khuyến cáo dùng trong thời kỳ cho con bú.
Các tác dụng phụ: buồn ngủ, ngủ lịm có thể xảy ra. Không nên lái xe và vận hành máy móc khi thấy có các biểu hiện trên.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.