NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ALORAX



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Loratadin 10mg.
Tác dược: Lactose anhydrous, quinoline yellow lake, microcrystalline cellulose, croscarmellose natri, Dibasic calci phosphate, magnesi stearat vừa đủ 1 viên nén.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-19115-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Alorax được chỉ định dành riêng cho các đối tượng sau:
Người bị viêm da dị ứng, bệnh lý mày đay mạn tính, da bị rối loạn dị ứng.
Người bị bệnh lý viêm mũi dị ứng với biểu hiện thường xuyên hắt hơi, mũi có cảm giác ngứa, chảy nước mũi,… nhất là khi thời tiết thay đổi.
Người bị bệnh lý viêm mũi theo thời tiết, theo mùa, viêm mũi mạn tính.
Người bị viêm kết mạc dị ứng, hay có cảm giác ngứa, nóng trong mắt.
đau, hạ sốt hiệu quả
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng thuốc Alorax trên các đối tượng cụt hê như sau:
Trẻ em từ 2-5 tuổi: Ngày uống nửa viên.
Người lớn và trẻ >6 tuổi: Ngày uống 1 viên.
Người suy gan: Ngày uống nửa viên hoặc 2 ngày uống 1 viên.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Uống với nước sôi để nguội hoặc nước lọc.
Có thể uống thuốc cùng hoặc cách xa bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng thuốc Alorax cho người mẫn cảm, tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Chống chỉ định sử dụng cho trẻ <2 tuổi.
Thận trọng sử dụng trong những bệnh nhân suy gan.
Thận trọng khi sử dụng cho bà bầu, bà mẹ đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ thường gặp nhất khi sử dụng Loratadin là hay có cảm giác buồn ngủ, tuy nhiên dùng liều đều đặn 10mg thì cảm giác buồn ngủ xuất hiện không đáng kể.
Một số tác dụng phụ hiếm gặp có thể xuất hiện như: Mệt mỏi, buồn nôn, nôn, rối loạn tiêu hóa, miệng khô, đau đầu hoặc gặp phải một số triệu chứng giống dị ứng như nổi ban đỏ,…
Trong quá trình sử dụng nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu lạ nào thì nên dừng thuốc và hỏi ý kiến của bác sĩ để được xử trí, khắc phục kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Loratadin được chỉ ra là có xảy ra,  tương tác khi dùng đồng thời với một số chất gồm: Erythromycin, ketoconazol và cimetidin. Khi dùng đồng thời Loratadin với các thuốc này sẽ làm tăng nồng độ hấp thu của thuốc trong máu, khiến làm tăng tác dụng phụ của thuốc. Tuy nhiên, phản ứng tương tác này không gây ảnh hưởng quá nghiêm trọng về mặt lâm sàng và kết quả điện tâm đồ.
Để đảm bảo an toàn, không nên dùng đồng thời Loratadin với các thành phần trên và thông báo với bác sĩ tất cả loại thuốc, sản phẩm đang sử dụng để được kiểm tra độ tương tác, đảm bảo an toàn trong thời gian dùng thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ.
Không tự ý dùng quá liều khi chưa được chuyên gia cho phép.
Kiểm tra kỹ hàng trước khi sử dụng.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Với phụ nữ có thai: Chưa có đầy đủ nghiên cứu, báo cáo cụ thể về độ an toàn cũng như độc tính của Loratadin khi sử dụng cho bà bầu. Do đó nếu bắt buộc phải sử dụng thì nên hỏi ý kiến của bác sĩ để được giảm liều hoặc dùng thuốc khác an toàn hơn để thay thế.
Với bà mẹ đang cho con bú: Một số nghiên cứu tìm thấy sự có mặt của Loratadin và chất chuyển hoá của nó xuất hiện trong sữa mẹ. Do đó bà mẹ cho con bú nếu muốn sử dụng thì cần được tư vấn của bác sĩ và chỉ nên dùng trong thời gian ngắn với liều dùng thấp.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.