NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ALLERFAR



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Clorpheniramin maleat 4mg.
Tá dược: Povidone, Lactose, Talc,…
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-22828-15
CHỈ ĐỊNH
Thuốc Allerfar để điều trị:
Biểu hiện dị ứng như:Viêm da tiếp xúc.Viêm mũi vận mạch do histamin.Côn trùng đốt.Phù Quincke.Mày đay.Viêm kết mạc dị ứng.Ngứa do thủy đậu, sởi.Phản ứng huyết thanh.Phù mạch.Dị ứng thức ăn.Viêm mũi dị ứng:Lâu năm.Theo mùa.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc uống với nước.
Có thể nghiền nhỏ thuốc để cho trẻ <6 tuổi dùng.
Liều dùng
Trẻ 1-2 tuổi: ¼ viên x 2 lần/ngày.
Trẻ 2-6 tuổi: ¼ viên/lần, tối đa 1,5 viên/ngày. Các lần cách nhau 4-6 giờ.
Trẻ 6-12 tuổi: ½ viên khi đi ngủ, trong 10 ngày có thể tăng liều từ từ, tối đa 3 viên/ngày. Chia làm 1-2 lần/ngày khi người dùng dung nạp tốt đến hết mùa.
Người lớn: 1 viên khi đi ngủ, trong 10 ngày có thể tăng liều từ từ, tối đa 6 viên/ngày. Chia làm 2 lần/ngày khi người dùng dung nạp tốt đến hết mùa.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người Glocom góc hẹp.
Người mẫn cảm với thuốc.
Phụ nữ cho con bú.
Người tắc cổ bàng quang.
Trẻ thiếu tháng.
Người loét dạ dày chít.
Người dùng thuốc ức chế IMAO trong 2 tuần.
Trẻ sơ sinh.
Người biểu hiện phì đại tiền liệt tuyến.
Người tắc môn vị - tá tràng.
Người đang cơn hen cấp.
TÁC DỤNG PHỤ
Tiêu hóa
Buồn nôn
Khô miệng
Thần kinh
Chóng mặt
An thần, ngủ gà
Phì đại tiền liệt tuyến
Mắc bệnh Glocom 
Tình trạng dễ nhạy cảm 
Những đối tượng này dễ tăng nguy cơ:
Chống tiết Acetyl cholin
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc ức chế Monoamin oxidase: Khiến Clorpheniramin bị tăng tác dụng và kéo dài khả năng chống tiết Acetylcholin
Thuốc trị động kinhPhenytoin: Bị ức chế chuyển hóa và tăng nguy cơ ngộ độc
Thuốc an thần gây ngủ, Ethanol: Khiến Clorpheniramin tăng tác dụng ức chế thần kinh trung ương
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Dùng thuốc thận trọng cho người:
Tăng nhãn áp.
Phì đại tiền liệt tuyến lành tính.
Người >60 tuổi.
Tắc đường niệu.
Bệnh phổi mạn tính.
Tắc môn vị tá tràng.
Khó thở, thở ngắn.
Bệnh nhược cơ.
Đọc kỹ thông tin thuốc.
Thuốc có thể khiến tăng nguy cơ sâu răng khi dùng kéo dài.
Tránh dùng khi vận hành máy, lái xe.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Chỉ dùng khi cần. Trẻ sơ sinh có thể gặp biểu hiện nghiêm trọng khi dùng trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Do vào được sữa mẹ, gây ảnh hưởng đến trử bú nên cần cân nhắc ngừng bú hoặc ngừng thuốc nếu muốn tiếp tục cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.