THÀNH PHẦN
Acid Boric: hàm lượng 4,35g.
Phèn chua (Kali nhôm sulfat): hàm lượng 0,6g.
Berberin clorid: hàm lượng 2mg.
Tá dược vừa đủ 5g.
Dạng bào chế: dạng thuốc bột dùng ngoài.
Số đăng ký
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dị ứng hô hấp (viêm mũi, hắt hơi, sổ mũi) và ngoài da (mày đay, ngứa).
Mất ngủ của trẻ em và người lớn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Chữa mày đay, sẩn ngứa:
Người lớn: Uống 10mg/ lần, 2 hoặc 3 lần một ngày; có thể tới 100mg một ngày trong những trường hợp dai dẳng khó chữa.
Người cao tuổi: Nên giảm liều 10mg/lần, ngày dùng 1 – 2 lần.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên ( > 20kg): Uống 5mg/lần, ngày 3 – 4 lần.
Dùng với tác dụng kháng histamin, kháng ho: Điều trị triệu chứng ngắn hạn (vài ngày).
Người lớn: Uống 5 – 10mg/ lần, 1 đến 4 lần/ngày, không dùng quá 4 lần trong ngày
Trẻ em từ 10 tuổi trở lên ( > 40kg): Uống 5mg/lần, 1 đến 4 lần/ngày, không dùng quá 4 lần trong ngày
Dùng để gây ngủ: Uống thuốc trước khi đi ngủ.
Người lớn 5 – 20mg.
Trẻ em:
Trẻ em từ 6 – 10 tuổi (20-40kg): Uống 5mg.
Trẻ em từ 10 tuổi trở lên (> 40kg): Uống 10mg.
Cách dùng
Viên nén dùng cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên. Trẻ dưới 6 tuổi dùng dạng chế phẩm thích hợp.
Trường hợp điều trị ho, nên uống thuốc vào thời điểm thường xảy ra cơn ho. Nên ưu tiên uống thuốc vào buổi chiều tối do alimemazin có thể gây buồn ngủ.
Đừng uống thuốc nhiều hơn liều khuyến cáo.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với phenothiazin hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người có tiền sử mắc bệnh glôcôm góc hẹp.
Người rối loạn chức năng gan hoặc thận, động kinh, bệnh parkinson, suy giáp, u tủy thượng thận, bệnh nhược cơ, phì đại tuyến tiền liệt.
Quá liều do barbituric, opiat và rượu.
Bệnh nhân bị hôn mê hoặc bệnh nhân đã dùng một lượng lớn các thuốc an thần TKTW.
Người bệnh bị giảm bạch cầu, khi đã có đợt mất bạch cầu hạt.
Trẻ em dưới 6 tuổi, trẻ bị mất nước.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100: Mệt mỏi, uể oải, đau đầu, chóng mặt nhẹ. Khô miệng, đờm đặc.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Táo bón.Bí tiểu.Rối loạn điều tiết mắt.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000: Máu: Mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. Mất bạch cầu hạt thường xảy ra ở người bệnh nữ, giữa tuần thứ 4 và thứ 10 của đợt điều trị.Tuần hoàn: Hạ huyết áp, tăng nhịp tim.Gan: Viêm gan vàng da do ứ mật.Thần kinh: Triệu chứng ngoại tháp, bệnh parkinson, bồn chồn, rối loạn trương lực cơ cấp, loạn động muộn; khô miệng có thể gây hại răng và men răng; các phenothiazin có thể làm giảm ngưỡng co giật trong bệnh động kinh.Hô hấp: Nguy cơ ngừng hô hấp, thậm chí gây tử vong đột ngột đã gặp ở trẻ nhỏ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tác dụng ức chế thần kinh trung ương của thuốc này sẽ mạnh lên bởi: Rượu, thuốc ngủ barbituric và các thuốc an thần khác. Ức chế hô hấp cũng đã xảy ra khi dùng phối hợp các thuốc này. Tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chống tăng huyết áp, đặc biệt là các thuốc chẹn thụ thể alpha – adrenergic tăng lên khi dùng phối hợp với các dẫn chất phenothiazin.
Tác dụng kháng cholinergic của các phenothiazin tăng lên khi phối hợp với các thuốc kháng cholinergic khác, dẫn tới táo bón, say nóng.
Các thuốc kháng cholinergic có thể làm giảm tác dụng chống loạn thần của các phenothiazin.
Các phenothiazin đối kháng với tác dụng trị liệu của amphetamin, levodopa, clonidin, guanethidin, epinephrin.
Một số thuốc ngăn cản sự hấp thu của phenothiazin là các antacid, các thuốc chữa parkinson, lithi.
Liều cao alimemazin làm giảm đáp ứng với các tác nhân hạ đường huyết. Không được dùng epinephrin cho trường hợp dùng quá liều alimemazin.
Hầu hết các tương tác thuốc ở trên là lý thuyết và thường không gây nguy hiểm.
Mặc dù hầu hết người bệnh dùng lithi phối hợp với phenothiazin không thấy tác dụng có hại, nhưng có trường hợp loạn động, tăng triệu chứng ngoại tháp, hội chứng não cấp đã xảy ra, đặc biệt khi dùng liều cao lithi. Những người bệnh dùng thuốc phối hợp như vậy cần được theo dõi các tác dụng có hại về thần kinh. Phải ngừng điều trị ngay nếu xuất hiện các triệu chứng như trên.
Khi dùng các phenothiazin phối hợp với levodopa, tác dụng chống parkinson của levodopa có thể bị ức chế do chẹn thụ thể dopamin ở não. Levodopa không có hiệu quả trong các hội chứng Parkinson do phenothiazin.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.