NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

AGIMFAST 180



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Fexofenadin (dưới dạng Fexofenadin HCl): 180mg, 
Tá được: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-28822-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị triệu chứng viêm mũi dị ứng như: Hắt hơi, sổ mũi, ngạt mũi, ngứa vòm miệng, ngứa rát họng, mắt ngứa đỏ và chảy nước mắt
Tình trạng mày đay mạn tính không rõ nguyên nhân
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn và trẻ em trên 12 tuổi: uống 1 viên/lần x 1 lần/ngày.
Không cần chỉnh liều đối với người suy gan
Trong bệnh suy thận (Clcr > 11 ml/phút) liều khởi đầu được khuyến cáo là 1/3 viên dùng một lần duy nhất trong mỗi 24 giờ.
Có thể lựa chọn thay thế bằng các thuốc có hàm lượng thích hợp
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với fexofenadin hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
Thuốc không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR > 1/100:
Trên thần kinh: Buồn ngủ, mệt mỏi, đau đầu, mất ngủ, hay chóng mặt.
Rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, khó tiêu.
Triêu chứng khác: Dễ bị nhiễm virus (cảm, cúm), nhiễm khuẩn hô hấp trên (bao gồm cả viêm xoang và viêm tai giữa), đau bụng kinh, đau lưng, sốt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Với hệ thần kinh: Sợ hãi, rối loạn giấc ngủ, hay gặp ác mộng.
Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng, đau bụng.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Trên da: phát ban, mày đay, ngứa.
Phản ứng quá mẫn: Phù mạch, đỏ bừng, tức ngực, khó thở, choáng phản vệ.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Fexofenadin rất ít chuyển hóa qua gan nên ít gây tương tác với các thuốc chuyển hóa qua gan.
Dùng fexofenadin với Erythromycin hoặc ketoconazol làm tăng nồng độ fexofenadin trong huyết tương gắp 2- 3 lần. Tuy nhiên sự gia tăng này không làm ảnh hưởng lên khoảng QT, và so sánh với các thuốc trên khi dùng riêng lẻ, cũng không thấy gia tăng
thêm phản ứng phụ nào.
Thuốc kháng acid chứa nhôm, magnesi nếu dùng đồng thời với fexofenadin sẽ làm giảm hấp thu thuốc, vì vậy dùng các thuốc này cách nhau (khoảng 2 giờ).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tuy thuốc không có độc tính trên tim như chất mẹ terfenadin, nhưng vẫn cần phải thận trọng theo dõi khi dùng fexofenadin  cho người đã có nguy cơ tim mạch hoặc đã có khoảng QT kéo dài từ trước.
Cần khuyên người bệnh không tự dùng thêm thuốc kháng histamin nào khác khi đang sử dụng fexofenadin.
Cần thận trọng và điều chỉnh liều thích hợp khi dùng thuốc cho người có chức năng thận suy giảm vì nồng độ thuốc trong huyết tương tăng do nửa đời thải trừ kéo dài.
Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người cao tuôi (trên 65 tuổi) thường có suy giảm sinh lý chức năng thận.
Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 6 tuổi chưa xác định được.
Cần ngưng fexofenadin ít nhất 24 - 48 giờ trước khi tiến hành các thử nghiệm kháng nguyên tiêm trong da.
Phụ nữ có thai: Do chưa nghiên cứu đầy đủ trên người mang thai, nên chỉ dùng fexofenadin cho phụ nữ mang thai khi lợi ích cho mẹ vượt trội nguy cơ đối với thai nhi
Phụ nữ cho con bú: Không rõ thuốc có bài tiết qua sữa hay không, vì vậy cần thận trọng khi dùng fexofenadin cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Tuy fexofenadin ít gây buồn ngủ, nhưng cần phải thận trọng khi lái xe hoặc điều khiển máy móc đòi hỏi phải tỉnh táo
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.