THÀNH PHẦN
Clobetasol Propionate 0,5mg.
Tá dược: Propylene Glycol “Dowchem”, Transcutol, Emulgade 1000NI, Dimethylpolysiloxane, Isopropyl Myristate, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Cremophor, Procys 03121, nước tinh khiết.
Số đăng ký
VN-5703-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Clobetasol Propionate dùng điều trị ngắn hạn cho các bệnh lý da có viêm và ngứa từ trung bình đến nặng đáp ứng với corticoid như vẩy nến (kể cả vẩy nến thành từng mảng rộng), chàm đóng vẩy cứng, lichen phẳng, lupus đỏ ở da dạng đĩa và các tình trạng không đáp ứng hoặc đáp ứng ít với các corticoid kém tác dụng hơn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Nên thoa lên vùng da bệnh hai lần mỗi ngày, vào buổi sáng và tối. Nên ngừng điều trị khi khỏi bệnh. Trong những trường hợp đáp ứng tốt thấy giảm triệu chứng trong vài ngày. Ngưng thuốc từ từ hay dùng bổ sung corticoid theo đường toàn thân được yêu cầu để tránh các triệu chứng thường gặp khi ngừng corticoid. Clobetasol Propionate có hiệu lực cao và do đó điều trị phải được giới hạn trong 14 ngày và với lượng thuốc ít hơn 50g trong một tuần. Nếu không thấy tiến triển tốt, cần đánh giá lại chẩn đoán hoặc tham khảo kỹ. Không được bôi kem rồi băng chặt.
Cách dùng
Dùng bôi ngoài da
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng Clobetasol Propionate cho những bệnh nhân quá mẫn cảm với Clobetasol Propionate, các corticoid khác hoặc từng thành phần của thuốc.
Không dùng để điều trị trứng cá, viêm da vùng quanh miệng, viêm lợi, ngứa quanh hậu môn và bộ phận sinh dục. Bệnh da ở trẻ em dưới một tuổi, như viêm da, phát ban, cũng như những sang thương da do nhiễm virus (herpes simplex, thủy đậu), do nhiễm nấm da (Candidiasis, nấm da tinea), hoặc do nhiễm vi khuẩn (chốc lở).
TÁC DỤNG PHỤ
- Những tác dụng ngoại ý thường gặp là cảm giác nóng bỏng, kích ứng, ngứa. Những tác dụng ít gặp hơn là đau nhói, nứt nẻ, ban đỏ, viêm nang lông, tê ngón tay, teo da, giãn mao mạch, thay đổi sắc tố da, rậm lông.
- Khi được sử dụng với một lượng lớn kéo dài, hoặc được điều trị trên một diện tích da rộng lớn, thuốc có thể được hấp thụ toàn thân với một lượng đủ để gây nên các biểu hiện của tình trạng cường vỏ thượng thận: mặt trăng tròn, bướu trâu, và có thể phát triển tất cả các triệu chứng của hội chứng Cushing. Với liều lượng không được quá 50mg mỗi tuần lễ đối với người lớn, bất cứ biểu hiện nào của tình trạng ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận cũng thường thoáng qua và hồi phục nhanh sau khi ngưng liệu pháp điều trị ngắn ngày.
- Trong trường hợp hiếm gặp, điều trị (hoặc ngưng điều trị) bệnh vẩy nến bằng corticoid được cho là đã khởi phát dạng mụn mủ của bệnh.
Thông báo với bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi dùng thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Thận trọng khi sử dụng
- Nên tránh dùng Clobetasol Propionate dài ngày liên tục, đặc biệt ở trẻ em vì gây ức chế tuyến thượng thận.
- Nếu bắt buộc phải dùng Clobetasol Propionate ở trẻ em, cần kiểm soát sự điều trị hàng tuần và nên chú ý là tã lót của trẻ quấn vào thì cũng nguy hiểm như băng chặt.
- Thoa ở mặt thì phải cẩn thận hơn nơi khác vì có thể bị teo da sau khi dùng corticoid mạnh dài ngày. Điều này cần phải đặc biệt lưu ý khi điều trị các bệnh như vảy nến, lupus đỏ dạng đĩa và chàm nặng. Nếu có thể, thì nên hạn chế dùng trong 5 ngày. Nếu thoa thuốc ở mi mắt, cần rất cẩn thận để bảo đảm thuốc không dính vào mắt, vì có thể gây glôcôm.
- Thoa corticoid trong bệnh vẩy nến có thể nguy hiểm vì nhiều lý do như đợt tái phát bệnh, quen thuốc, nguy cơ bệnh vẩy nến có mụn mủ lan tỏa và độc tính tại chỗ hoặc toàn thân do hủy hoại hàng rào biểu mô da. Nếu bắt buộc phải dùng trong bệnh vẩy nến, cần phải giám sát chặt chẽ người bệnh.
- Cần dùng thuốc chống nhiễm khuẩn thích hợp, vì khi chữa tổn thương viêm cũng có thể nhiễm khuẩn. Nếu gặp biểu hiện nhiễm khuẩn ngưng bôi corticoid và dùng hoá trị liệu toàn thân thích hợp. Rửa sạch da trước khi mặc quần áo mới.
- Thai kỳ và cho con bú: Không dùng kem Clobetasol cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.