THÀNH PHẦN
Acid Salicylic 240mg
Betamethason 4mg
Số đăng ký
VD-29384-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Trangala A được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị các bệnh ngoài da đáp ứng với Corticoid tại chỗ và có bội nhiễm như : Chàm, vét côn trùng cắn, viêm da tiếp xúc, viêm da tiết bã nhờn, viêm da dị ứng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Bôi một lớp kem Trangala A mỏng sau khi đã rửa sạch vết thương và lau khô bằng bông gòn, ngày từ 1 đến 2 lần (hoặc dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc).
Cách dùng
Trangala A dùng bôi ngoài da.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Trangala A chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Đối với Dexamethason acetat
Khi bôi da trên diện rộng:
Teo da, rạn da, giãn mao mạch, xuất huyết dưới da, đỏ da, mất sắc tố, lâu lành vết thương da, làm tăng bệnh nhiễm trùng, nhiễm nấm, ký sinh trùng, virus.
Bội nhiễm nấm Candida, viêm da quanh miệng, phát ban dạng trứng cá đỏ, phát ban dạng mụn trứng cá.
Tác dụng không mong muốn toàn thân:
Thường gặp, ADR > 1/100
Rối loạn điện giải: Hạ kali huyết, giữ natri và nước gây tăng huyết áp và phù nề.
Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng dạng Cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng thận, giảm dung nạp glucid, rối loạn kinh nguyệt.
Cơ xương: Teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử xương vô khuẩn.
Tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp.
Da: Teo da, ban đỏ, bầm máu, rậm lông.
Thần kinh: Mất ngủ, sảng khoái.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon miệng, buồn nôn, khó ợ, nấc, áp xe vô khuẩn.
Triệu chứng và các dấu hiệu ngừng thuốc: Giảm quá nhanh liều thuốc sau khi điều trị kéo dài có thể dẫn tới suy thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử vong. Ngừng thuốc đôi khi giống như tái phát bệnh.
Đối với Cloramphenicol
Những tác dụng không mong muốn của Cloramphenicol có thê rất nghiêm trọng, do đó phải tránh việc điều trị kéo dài hoặc nhắc lại. Tác dụng không mong muốn nghiêm trọng nhất là thiếu máu không tái tạo, không phục hồi do suy tủy xương, thường gây tử vong và có tần xuất khoảng 1 trong 10.000 ca điều trị. Độc tính với tủy xương xảy ra dưới hai dạng: Phụ thuộc vào liều và không phụ thuộc vào liều. Những tác dụng không mong muốn về thần kinh phụ thuộc vào liều và đôi khi có thể phục hồi.
Thường gặp, ADR > 1/100
Da: Ngoại ban.
Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu với giảm hông cầu lưới, tất cả có thể phục hồi.
Da: Mề đay.
Khác : Phản ứng quá mẫn.
Hiếm gặp, ADR < 1/1.000
Toàn thân: Nhức đầu.
Máu: Mắt bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu không tái tạo (với tỷ lệ 1/10. 000 - 1/40.000).
Thần kinh: Viêm dây thần kinh thị giác, viêm đa thần kinh ngoại biên, liệt cơ mắt, lú lẫn.
Khác: Hội chứng xám ở trẻ sơ sinh, và trẻ nhỏ dưới 2 tuần tuổi (đặc biệt nguy cơ ở liều cao).
Tác dụng khi bôi tại chỗ đối với Cloramphenicol: Ngứa, bỏng, nỗi dát sần, nổi mề đay, phản ứng toàn thân khi dùng lâu.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chưa thấy có tương tác với các thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Ở ngườii bệnh nhiễm khuẩn hoặc nghi ngờ nhiễm khuẩn, phải đặc biệt chú ý và điều trị bằng các thuốc kháng khuẩn đặc hiệu là cần thiết trước tiên, do tác dụng ức chế miễn dịch nên Dexamethason có thể gây nên những cơn kịch phát và lan rộng nhiễm khuẩn.
Không dùng để điều trị toàn thân những nhiễm khuẩn thông thường.
Khi dùng tại chỗ cũng có thể gây các phản ứng có hại nghiêm trọng do vậy cần tránh lạm dụng và tránh dùng dài ngày.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Không ảnh hưởng.
Thời kỳ mang thai
Chưa xác định được sự an toàn liệu pháp cloramphenicol đối với người mang thai nên không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú
Dexamethason và Cloramphenicol đều phân bồ vào trong sữa nên không sử dụng thuốc đối với phụ nữ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.