NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

SILKRON



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Clotrimazol với hàm lượng 10mg/g.
Betamethasone dipropionate với hàm lượng 0,64mg/g.
Gentamicin sulfate với hàm lượng 1mg/g.
Và các tá dược vừa đủ. 
Dạng bào chế: Kem bôi da.
Số đăng ký
VN-17420-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị cho bệnh nhân viêm da có đáp ứng với corticoid khi xảy ra biến chứng do nhiễm trùng thứ phát.
Điều trị cho bệnh nhân mắc các bệnh nấm da, lang ben.
Người bị bệnh da dị ứng như Eczecma.
Bệnh nhân viêm da, da trầy xước,....
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Mỗi ngày bôi Silkron 2 lần vào sáng và tối.
Cách dùng
Thuốc Silkron được bào chế ở dạng kem bôi nên bệnh nhân sử dụng bằng cách bôi trực tiếp lên vùng da cần điều trị. Trước khi bôi cần vệ sinh thật sạch vùng da tiếp xúc với thuốc. Sau đó dùng một lượng kem nhỏ thoa lên da, thoa kín vùng da cần điều trị. Sau khi bôi, cần để vùng da đó khô thoáng, tránh tiếp xúc với vải hoặc các đồ vật khác, làm mất tác dụng của thuốc.
Lời khuyên: bệnh nhân nên tuân thủ liều được khuyến nghị trên toa thuốc hoặc theo chỉ định của bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn để đạt được hiệu quả tốt nhất.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với aminoglycosid và bất kì thành phần nào có trong thuốc.
Người bệnh có vùng da quá trầy xước hay quá mẫn cảm.
Bệnh nhân bị eczecma ở tai ngoài có kèm thủng màng nhĩ.
Trường hợp có các vết loét ngoài da. 
TÁC DỤNG PHỤ
Người bệnh khi điều trị bằng thuốc Silkron 10g có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như:
Giảm sắc tố của huyết cầu.
Nóng da, nổi ban đỏ, ngứa ngáy, nhỏ dịch.
Bệnh vảy cá, dị ứng toàn cơ thể.
Bôi lên vùng da rộng: da dễ kích ứng, khô, nang lông dễ viêm nhiễm, lông mọc rậm.
Mụn nhọt.
Teo da, viêm da bột nhiễm, da xuất hiện các vạch.
Bệnh nhân cần ngưng sử dụng thuốc bôi ngay và báo cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn khi xuất hiện bất kì một dấu hiệu dị ứng nào nghi ngờ là do dùng thuốc như ngứa ngáy, mẩn đỏ, phát ban, sưng phù, chóng mặt, khó thở,... để được tư vấn xử trí và điều trị kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc, có thể xảy ra hiện tượng cạnh tranh hoặc tương tác giữa thuốc Silkron 10g với thức ăn hoặc các thuốc, thực phẩm chức năng khác, cụ thể là:
Thuốc Silkron 10g  có thể gây tương tác bất lợi khi dùng cùng Acetylcystein, Cloramphenicol.
Lưu ý khi dùng Silkron 10g  cùng Actinomycin, Ca, sulfafurazol.
Chú ý theo dõi bệnh nhân nếu muốn điều trị các thuốc như Doxorubicin, Clindamycin phối hợp cùng Silkron 10g.
Thận trọng khi phối hợp đồng thời cùng Heparin, Sulfacetamid, Magie. 
Điều cần làm là bệnh nhân cần liệt kê đầy đủ các loại thuốc hay thực phẩn chức năng đang sử dụng cho bác sĩ điều trị hay dược sĩ tư vấn để được chỉ định thuốc, liều dùng, cách dùng hợp lý có lợi và không gây nguy hại cho sức khỏe.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh khi sử dụng thuốc cần chú ý một số trường hợp như sau:
Để ý kĩ do có thể xảy ra dị ứng chéo nhóm Aminoglycosid. 
Thận trọng khi bôi lên vùng da gần vết thương hay vùng da đang tổn thương. Tránh bôi lên vùng diện tích rộng hay vùng da đang có băng ép.
Thận trọng khi sử dụng cho trẻ em hoặc phụ nữ đang trong quá trình nuôi con bằng sữa mẹ.
Để xa tầm với của trẻ em, phòng tránh trường hợp trẻ em nghịch ngợm và uống nhầm thuốc.
Bệnh nhân tuyệt đối không được tự ý dừng thuốc mà phải hỏi ý kiến của bác sĩ điều trị hay dược sĩ tư vấn để được chỉ định hợp lý.
Chứng minh an toàn về tác dụng phụ và tai biến khi dùng thuốc trên phụ nữ mang thai còn chưa được rõ ràng, do đó không dùng thuốc cho phụ nữ đang mang thai.
Bà mẹ đang cho con bú nên hỏi ý kiến bác sĩ và thận trọng khi dùng thuốc Silkron 10g.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.