NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

BETAMETHASON 0.05%



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Betamethason: 0,5mg.
Tá dược (Dầu parafin, cetostearyl alcol, cetyl alcol, acid stearic, vaselin, natri lauryl sulfat, propylen glycol, Kali sorbat, nước tinh khiết): vừa đủ.
Dạng bào chế: Kem bôi da.
Số đăng ký
VD-29901-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Kem bôi da Betamethason 0,05% VCP được sử dụng nhằm cải thiện triệu chứng đỏ và ngứa trên da trong các tình trạng sau:
Chàm da, viêm da do ánh sáng, liken phẳng, liken hỗn hợp, bệnh sẩn cục, lupus ban đỏ hình đĩa, hoại tử da dạng mỡ, viêm da tróc vảy.
Vảy nến da đầu, vảy nến mảng bám mạn tính ở tay chân, trừ vảy nến mảng bán lan tỏa.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Sử dụng thuốc Betamethason 0,05% VCP với một lượng vừa đủ, thoa 2 lần mỗi ngày.
Thời gian điều trị tối đa trên da mặt và da của trẻ nhỏ là 5 ngày; sau 5 ngày nếu không có hiệu quả cần đánh giá lại.
Cách dùng
Thuốc Betamethason 0,05% VCP được dùng bôi ngoài da. Vệ sinh sạch sẽ vùng da cần điều trị, thoa một lớp mỏng bao phủ vừa đủ lên vị trí đó.
Chú ý rửa sạch tay sau khi thoa, trừ khi vùng da tay là cần điều trị; đồng thời không băng kín sau khi thoa thuốc cho trẻ nhỏ
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với betamethason hoặc bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
Không dùng thuốc Betamethason 0,05% VCP trong mặt đỏ, mụn trứng cá, viêm da quanh miệng, quanh hậu môn và ngứa vùng sinh dục.
Tổn thương da gây ra bởi lao, virus như Herpes, bệnh đậu mùa hay thủy đậu.
Không sử dụng đơn độc khi da bị nhiễm nấm, nhiễm khuẩn mà không kèm theo thuốc kháng nấm, kháng khuẩn phù hợp.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình dùng thuốc bôi da Betamethason 0,05% VCP có thể gặp các tác dụng không mong muốn như: Nóng rát, kích ứng da, ngứa ngáy, khô da, viêm nang lông, mụn trứng cá, phát ban, rậm lông, viêm da tiếp xúc, rôm sảy, rạn da, nhiễm trùng da thứ cấp, giảm sắc tố da.
Dùng thuốc Betamethason 0,05% VCP kéo dài có thể dẫn tới teo da tại chỗ, chảy máu dưới da, nhất là da mặt; ngoài ra, nếu có thêm yếu tố liều cao, có nguy cơ ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận, gây ra suy thượng thận thứ phát.
Khi dùng cho trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, tần suất xảy ra phản ứng ngoại ý tăng lên.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Mặc dù chưa có báo cáo về các phản ứng tương tác của Betamethason 0,05% VCP với các thuốc khác, nhưng vẫn nên quan tâm tới các tương tác sau:
Paracetamol: Corticosteroid cảm ứng enzym gan, gây tăng chuyển hóa tạo thành chất gây độc cho gan.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng: Khi dùng đồng thời với corticoid có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng rối loạn tâm thần.
Thuốc điều trị tiểu đường đường uống hoặc insulin: Corticoid có thể làm tăng mức đường huyết, do đó cần điều chỉnh liều cho phù hợp nếu dùng đồng thời, có thể cần thiết phải giảm liều Insulin khi dừng liệu pháp corticoid.
Glycoside digitalis: Khi dùng chung với corticoid có thể làm tăng nguy cơ loạn nhịp tim và độc tính của digitalis cũng như tăng kali máu.
Phenobarbiton, Phenytoin, Rifampicin, ephedrin: Khi dùng đồng thời với corticoid có thể làm tăng chuyển hóa và giảm tác dụng của chúng.
Estrogen: Có thể ảnh hưởng tới chuyển hóa, tăng gắn protein, giảm thải trừ, tăng độc tính và tác dụng dược lý của corticostearoid.
Thuốc chống đông coumarin: Khi dùng đồng thời với corticoid có thể bị thay đổi tác dụng chống đông, cần điều chỉnh liều cho phù hợp.
Thuốc chống viêm không steroid, rượu: Khi dùng đồng thời với corticoid làm tăng nguy cơ loét đường tiêu hóa, corticosteroid làm tăng salicylat máu, thận trọng khi dùng Aspirin với corticoid chung nếu có prothrombin máu giảm.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Hấp thu toàn thân gây độc tính tăng trong trường hợp bôi thuốc trên vùng da rộng, nhiều nếp gấp hoặc băng kín sau khi thoa.
Không dùng kéo dài, không dùng cho mắt và niêm mạc, ngừng thuốc khi xảy ra kích ứng.
Cần có sự chỉ dẫn cụ thể của bác sĩ khi dùng thuốc Betamethason 0,05% VCP cho bệnh vảy nến vì nguy cơ tái phát, xuất hiện mụn mủ và độc tính toàn thân.
Có thể gây ra ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận, gây suy giảm glucocorticoid, hội chứng Cushing, cần giảm liều, giảm tần suất sử dụng, chọn thuốc thay thế và sử dụng corticoid toàn thân nếu có hội chứng cai corticosteroid.
Thận trọng khi dùng thuốc Betamethason 0,05% VCP cho trẻ nhỏ vì nguy cơ tăng tác dụng phụ toàn thân của corticoid. Các biểu hiện về ức chế trục hạ đồi - tuyến yên - tuyến thượng thận ở trẻ gồm có: chậm lớn, nồng độ cortisol thấp, không đáp ứng với kích thích ACTH.
Không dùng thuốc này nếu có nhiễm nấm, nhiễm khuẩn toàn thân và nhiễm khuẩn cấp nếu không có thuốc điều trị phù hợp.
Tránh dùng thuốc Betamethason 0,05% VCP cho người lao tiến triển hoặc nghi ngờ mắc bệnh lao, cần giám sát cẩn thận và có phương án dự phòng thích hợp.
Người lái xe và vận hành máy móc có thể dùng thuốc Betamethason 0,05% VCP vì không có ảnh hưởng tới khả năng tập trung.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Phụ nữ có thai: Chưa có dữ liệu về độ an toàn của betamethason trên thai nhi, tuy nhiên có thể gây quái thai ở động vật, chỉ sử dụng khi lợi ích vượt trội so với nguy cơ, không nên dùng rộng rãi cho đối tượng này.
Phụ nữ cho con bú: Thận trọng khi dùng thuốc Betamethason 0,05% VCP cho các mẹ đang nuôi con bú, hiện chưa rõ thuốc có bài tiết vào sữa mẹ hay không.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.