THÀNH PHẦN
Clobetasol propionate 0.05%
Số đăng ký
VD-23878-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Benate Fort Ointment Merap 10 g được chỉ định trong các trường hợp:
Thuốc là công thức chứa corticosteroid được chỉ định làm giảm viêm và ngứa của các bệnh về da đáp ứng với corticosteroid: Bệnh da dai dẳng, vảy nến, chàm lâu ngày khó trị, lichen phẳng, lupus hồng ban dạng đĩa, và các tình trạng khác không đáp ứng với các loại steroid yếu hơn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Bôi một lớp mỏng thuốc mỡ clobetasol lên vùng da bị ảnh hưởng 2 lần/ngày, chà xát nhẹ nhàng và hoàn toàn.
Không nên băng kín. Tránh bôi lên vết thương hở và vùng da nhạy cảm.
Nên ngừng sử dụng khi triệu chứng được cải thiện. Nếu không có dấu hiệu cải thiện trong vòng 2 tuần cần chuẩn đoán lại.
Cách dùng
Thuốc dùng bôi ngoài da.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Benate Fort Ointment Merap 10 g chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Trứng cá đỏ, trứng cá, viêm quanh miệng.
Bệnh ở da do virus (Herpes, thủy đậu), nhiễm nấm (Candida, nấm tóc) hoặc nhiễm khuẩn (chốc lở).
Chống chỉ định ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Benate Fort Ointment Merap 10 g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Tác dụng phụ thường gặp nhất là bỏng rát, cảm giác đau nhói như côn trùng đốt. Tác dụng phụ ít hơn như ngứa, teo da, nứt da, ban đỏ, viêm nang lông, tê ngón tay và giãn mao mạch. Khi có dấu hiệu quá mẫn, nên ngừng thuốc ngay lập tức.
Hấp thu toàn thân khi dùng corticosteroid tại chỗ có thể ức chế có hồi phục trục hạ đồi - tuyến yên - thượng thận với khả năng thiếu glucocorticosteroid, hội chứng Cushing, tăng đường huyết và glucose niệu có thể xuất hiện ở một số bệnh nhân.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không sử dụng đồng thời Halixol và các thuốc chống họ (ví dụ codeine) vì có thể làm cản trở sự bài tiết đờm được làm loãng bởi ambroxol.
Khi sử dụng đồng thời với các kháng sinh khác (ví dụ amoxicillin, cefuroxime, erythromycin, doxycycline), ambroxol thúc đẩy sự thâm nhập của kháng sinh vào dịch tiết phế quản.
Chưa thấy các báo cáo tương tác không thuận lợi với các thuốc khác trên lâm sàng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không nên sử dụng trên mặt, háng hay nách.
Không nên sử dụng thuốc ở bệnh nhân dưới 12 tuổi. Việc điều trị nên được giới hạn trong 2 tuần liên tiếp, và không nên sử dụng quá 50 g mỗi tuần.
Nếu đồng thời bị nhiễm khuẩn hoặc nhiễm nấm trong khi điều trị clobetasol, phải kết hợp dùng thuốc kháng sinh hoặc thuốc kháng nấm thích hợp, Nếu nhiễm khuẩn, nhiễm nấm không kiểm soát được ngay, phải ngừng clobetasol cho đến khi đã kiểm soát được nhiễm khuẩn, nhiễm nấm.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Không có báo cáo.
Thời kỳ mang thai: Không có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát khi dùng clobetasol propionate ở phụ nữ có thai. Benate Fort Ointment nên tránh dùng cho phụ nữ có thai.
Thời kỳ cho con bú: Thận trọng khi sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú.
Tương tác thuốc: Không báo cáo.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.