NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ATIMUPICIN 5G



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Trong 1 tuýp thuốc AtiMupicin 2% có chứa:
Mupirocin USP 2% kl/kl 
Tá dược vừa đủ 1 tuýp
Dạng bào chế: Kem bôi da
Số đăng ký
VD-33402-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc AtiMupicin 2% được chỉ định dùng trong các trường hợp:
Viêm da nhiễm khuẩn vết thương không quá rộng ( dài <10cm, diện tích < 100cm2)
Viêm nang lông, loét da, mụn nhọt, chốc lở. 
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
AtiMupicin 2% được sử dụng cho người lớn và trẻ em trên 2 tháng tuổi với liều 2-3 lần/ngày, một đợt điều trị thường kéo dài từ 5-10 ngày. 
Cách dùng
Để đạt hiệu quả, nên dùng AtiMupicin 2% bôi trực tiếp lên da đã được làm sạch và khô ráo. Có thể băng vết thương lại bằng gạc sạch sau khi thoa thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc chống chỉ định đối với bệnh nhân dị ứng hay có tiền sử mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc. 
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn của thuốc xảy ra chủ yếu tại chỗ, người bệnh có thể gặp các cảm giác ngứa rát, bỏng rát, đau ở vùng bôi thuốc. Trong một vài trường hợp, người bệnh cũng có thể bị nổi ban da, buồn nôn, khô da, da nhạy cảm,... Nếu các triệu chứng xảy ra với tần suất cao, nghiêm trọng, người bệnh có thể ngưng dùng thuốc và báo với bác sĩ. 
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc dùng ngoài da nên hầu như không tương tác với các thuốc dùng đường uống hay thuốc có tác dụng toàn thân. Tuy nhiên, không nên bôi cùng lúc thuốc AtiMupicin 2% và các loại kem bôi da hay thuốc nào khác. Nếu cần dùng nhiều hơn 1 thuốc bôi thì cần cách nhau ít nhất 15-20 phút. 
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thuốc chỉ được dùng bôi ngoài da, không bôi vào mắt, niêm mạc miệng hay âm đạo, không được uống.
Với các vết thương hở, vết thương nhiễm trùng với diện tích lớn thì người bệnh cần nhận được cách điều trị khác, không dùng thuốc bôi.
Lạm dụng thuốc có thể gây bội nhiễm nấm hoặc các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc.
Ảnh hưởng đến người vận hành máy móc hoặc lái xe: Thuốc dùng ngoài da nên gần như không ảnh hưởng tới thần kinh trung ương, không gây buồn ngủ, chóng mặt cho người dùng. 
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Thuốc không được khuyến khích sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú. Còn thiếu các dữ liệu về tính an toàn / hiệu quả của thuốc lên các đối tượng này. Chỉ dùng thuốc khi thực sự cần thiết và cần cân nhắc lợi ích / nguy cơ. 
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.