THÀNH PHẦN
Vitamin B1 có hàm lượng 15mg.
Vitamin B2 có hàm lượng 15mg.
Vitamin B5 có hàm lượng 23mg.
Vitamin B6 có hàm lượng 10mg.
Vitamin B8 có hàm lượng 0,15mg.
Vitamin B12 có hàm lượng 0,01mg.
Vitamin C có hàm lượng 1000mg.
Vitamin PP có hàm lượng 50mg.
Canxi có hàm lượng 100mg.
Magiê có hàm lượng 100mg.
Dạng bào chế: Dạng viên sủi bọt.
Số đăng ký
VN-12180-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên.
Người lao động, stress lâu ngày.
Bệnh nhân bị nhiễm trùng đường ruột, phẫu thuật dạ dày, nghiện rượu nặng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Berocca (10 viên) được bào chế dạng viên sủi bọt nên người dùng sử dụng sản phẩm bằng đường uống.
Hòa tan viên sủi trong một cốc nước lọc, để viên sủi tan hoàn toàn rồi uống.
Liều dùng
Liều dùng thông thường: mỗi ngày uống từ 1 đến 2 viên.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng Berocca (10 viên) cho người bị mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào có trong sản phẩm.Không sử dụng sản phẩm cho bệnh nhân mắc bệnh suy giảm chức năng thận, sỏi đường tiết niệu.TÁC DỤNG PHỤ
Những người bị bệnh tiểu đường tự kiểm tra hàm lượng đường trong nước tiểu cần phải ngưng dùng sản phẩm này vài ngày trước khi tiến hành thử nghiệm, bởi vì Vitamin C có trong sản phẩm có thể gây ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm.Nước tiểu chuyển sang màu vàng sau khi dùng sản phẩm là do Vitamin B2 có màu vàng, thải ra trong nước tiểu.TƯƠNG TÁC THUỐC
Sản phẩm chứa thành phần là các vitamin và khoáng chất rất thân thiện với cơ thể. Tuy nhiên có thể xảy ra một số tương tác khi dùng chung với thuốc hay thực phẩm chức năng khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Bện cạnh việc sử dụng Berocca (10 viên) để bổ sung vitamin và khoáng chất thì việc xây dựng một chế độ ăn uống đầy đủ các chất giúp bổ sung vitamin và khoáng chất một cách tự nhiên là cần thiết.
Lưu ý đọc kỹ hướng dẫn sử dụng, chú ý quan sát hạn sử dụng, những sản phẩm bị chảy nước hay bị nấm mốc.
Khi đã mở nắp, cần nhanh chóng đậy lại và đậy thật kín.
Sản phẩm có thể sử dụng cho phụ nữ trong thời kì mang thai và bà mẹ đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.