THÀNH PHẦN
Magnesi lactat dihydrat hàm lượng 470mg.
Pyridoxin hydroclorid hàm lượng 5mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên: avicel M101, Lactose monohydrat, HPMC 615 và 606,...
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-27549-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Được sử dụng cho những trường hợp đang gặp các vấn đề sau: bệnh thiếu hụt magnesi, có thể trong thiếu hụt đơn độc hoặc phối hợp với các thiếu hụt khác ở người lớn và trẻ em từ 6 tuổi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Lấy một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi số lượng viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định riêng. Tuyệt đối không bẻ viên thuốc, nhai hay cắn nát thuốc.
Liều dùng
Tham khảo liều dùng sau hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ:
Người lớn uống 6 - 8 viên/ngày chia 2 - 3 lần/ngày.
Trẻ em > 6 tuổi uống 4 - 6 viên/ngàychia 2 - 3 lần/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng thuốc Mahead (10vỉ x 10viên):
Magnesilactat dihydrat: Sau khi uống các muối magnesi thường không gặp tăng magnesi huyết, trừ trường hợp có suy thận. Sử dụng muối magnesi đường uống có thể gây kích ứng đường tiêu hóa dẫn đến tiêu chảy.
Pyridoxin hydroclorid
Pyridoxin thường không độc. Dùng pyridoxin kéo dài với liều 10mg/ngày được cho là an toàn, nhưng dùng pyridoxin trong thời gian dài với liều 200 mg hoặc hơn hàng ngày có thể gây bệnh về thần kinh.
Thân kinh trung ương: Đau đầu, co giật (sau khi tiêm tĩnh mạch liều cao), lơ mơ, buồn ngủ.
Nội tiết và chuyển hóa: Nhiễm acid, Acid Folic giảm.
Tiêu hóa: Buồn nôn và nôn.
Gan: AST tang.
Thân kinh - cơ: Dùng liều 200 mg/ngày và dai ngày (trên 2 tháng) có thể gây viêm dây thần kinh ngoại vi nặng, tiến triển từ dáng đi không vững và tê cóng bàn chân đến tê cóng và vụng về bàn tay. Tình trạng này có thể hồi phục khi ngừng thuốc, mặc dù vẫn còn để lại ít nhiều đi chứng.
Khác: Phản ứng dị ứng.
Báo ngay cho bác sĩ biết dấu hiệu bất thường khi đang dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Những tương tác thuốc của Mahead (10vỉ x 10viên) cần lưu ý trước khi sử dụng:
Magnesilactat dihydrat
Magnesi lactat dihydrat dùng đường uống làm giảm hấp thu các tetracyclin và bisphosphonat, phải dùng các thuốc này cách nhau vài giờ.
Muối magnesi phải dùng thận trọng cho bệnh nhân đang dùng Digoxin, vì dẫn truyền trong tim có thể thay đổi nhiều, dẫn đến block tim. Khi cần phải dùng calci để điều trị ngộ độc magnesi.
Pyridoxin hydroclorid
Pyridoxin làm giảm tác dụng của Levodopa trong điều trị bệnh Parkinson; điều này không xảy ra với chế phẩm là hỗn hợp levodopa-carbidopa hoặc levodopa-benserazide.
Liều dùng 200 mg pyridoxin/ngày có thể gây giảm 40 - 50% nồng độ Phenytoin và Phenobarbital trong máu ở một số bệnh nhân.
Một số thuốc có thể làm tăng nhu cầu về pyridoxin hydralazin, isoniazid, Penicillamin và thuốc tránh thai đường uống.
Pyridoxin có thể làm nhẹ bớt trầm cảm ở uống thuốc tránh thai.
Báo ngay cho bác sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng, đồ ăn, nước uống,... bạn đang sử dụng trước khi dùng thuốc để được khuyến cáo và theo dõi trong thời gian dùng thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Bệnh nhân hạ kali huyết, suy thận, suy gan, nhược cơ, người cao tuổi,... thận trọng khi dùng.
Để sử dụng thuốc có hiệu quả cao cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý, chế độ sinh hoạt khoa học, tích cực hoạt động thể dục thể thao, một lối sống lành mạnh không chất kích thích,...
Chỉ sử dụng sản phẩm khi còn nguyên tem mác và không thay đổi cảm quan, mùi vị của thuốc.
Để đạt hiệu quả cao nên dùng đúng và đủ liệu trình, không được quên liều, tăng liều dùng hay sử dụng ngắt quãng.
Làm theo đúng hướng dẫn sử dụng, không tự ý tăng liều dùng của thuốc.
Ảnh hưởng đến công việc cần sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc
Thận trọng khi dùng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú, tham khảo ý kiến bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.