THÀNH PHẦN
Fursultiamin hàm lượng 50 mg.
Pyridoxin hydroclorid (Vitamin B6) hàm lượng 250 mg.
Cyanocobalamin (Vitamin B12) àm lượng 0,25 mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-19689-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị thiếu Vitamin B6, Vitamin B12: Viêm dây thần kinh ngoại vi, thiếu máu, trẻ bị co giật vì thiếu Vitamin B6, bệnh Beri - beri.
Điều trị rối loạn thần kinh ngoại vi: Đau dây thần kinh tọa, hội chứng vai - cánh tay, dị cảm, viêm đa dây thần kinh…
Dùng giảm đau trong trường hợp đau dây thần kinh.
Điều trị tình trạng bệnh lý về thần kinh do thuốc, nghiện rượu, đái tháo đường.
Điều trị suy nhược thần kinh.
Phòng và điều trị tình trạng nôn quá nhiều đối với phụ nữ thời kỳ mang thai.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng thông thường: 1 - 3 viên/ngày, tùy theo tuổi hay tình trạng bệnh, cơ thể.
Cách dùng
Vitaneurin Hasan được dùng theo đường uống. Nên dùng thuốc vào sau bữa ăn để có hiệu quả điều trị cao nhất. Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén bao phim nên khi uống không được nhai, cắn, nghiền nát viên thuốc, bẻ viên thuốc vì sẽ làm giảm sinh khả dụng của thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định sử dụng Vitaneurin đối với người mẫn cảm với các thành phần khác có trong thuốc.
Chống chỉ định sử dụng Vitaneurin trên người có cơ địa dị ứng như người bị hen, Eczema.
Chống chỉ định sử dụng Vitaneurin cho người bị u ác tính vì Vitamin B12 có tác dụng mạnh kích thích tăng trưởng tế bào, dẫn tới đẩy nhanh quá trình tăng sinh tế bào.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Chủ yếu là rối loạn tiêu hóa ( do ảnh hưởng của fursultiamin đối với dạ dày, ruột). Để tránh xảy ra tác dụng không mong muốn này thì nên dùng thuốc sau bữa ăn.
Hiếm gặp: Nước tiểu màu đỏ, mụn trứng cá.
Các phản ứng dị ứng: Sốc, ngứa, nổi mẩn, phát ban.
Trong quá trình dùng thuốc Vitaneurin nếu thấy xuất hiện tác dụng không mong muốn thì nên báo cho bác sĩ điều trị biết và có biện pháp xử trí phù hợp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi dùng Vitaneurin cùng thuốc tránh thai đường uống có thể gây giảm nồng độ B6, B12 trong máu và làm giảm trầm cảm ở phụ nữ.
Khi dùng Vitaneurin cùng Levodopa sẽ gây ảnh hưởng đối với tác dụng của Levodopa do Vitamin B6 làm kích hoạt enzym Dopadecarboxylase ở ngoại biên.
Khi dùng Vitaneurin cùng Phenobarbital, Phenytoin có thể gây giảm nồng độ của những thuốc này trong máu.
Khi dùng Vitaneurin cùng Penicillamine, Isoniazid gây tăng nhu cầu đối với Vitamin B6.
Khi dùng Vitaneurin cùng Cloramphenicol dạng tiêm truyền gây giảm tác dụng điều trị thiếu máu của Vitamin B12.
Khi dùng Vitaneurin cùng thuốc kháng histamin H2, acid Aminosalicylic, Colchicin, Neomycin sẽ làm giảm hấp thu Vitamin B12.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Khi dùng Vitamin B12 với hàm lượng quá 10 mg/ngày sẽ gây các đáp ứng trên hệ huyết học đối với người bị thiếu folat. Do đó có thể gây những nhầm lẫn, sai lệch khi chẩn đoán thiếu hụt folat. Ngược lại thì folat cũng sẽ gây ảnh hưởng tới kết quả chẩn đoán khi thiếu Vitamin B12.
Thuốc Vitaneurin được dùng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ đang cho con bú. Tuy nhiên, nếu dùng ở liều cao Vitamin B6 kéo dài sẽ gây chứng lệ thuộc thuốc đối với trẻ sơ sinh. Vì vậy, khi sử dụng Vitaneurin trên nhóm đối tượng này thì cần thận trọng và tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.